Thuốc

Rivaroxaban là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Rivaroxaban được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông hình thành do nhịp tim không đều (rung tâm nhĩ) hoặc sau phẫu thuật thay khớp háng/ khớp gối. Thuốc cũng được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông hình thành ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạn chế vận động trong thời gian nằm viện và sau khi xuất viện.

Rivaroxaban là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Rivaroxaban

Thương hiệu: Xarelto, Revoban, Rivaban, Arudil…

I. Công dụng của thuốc Rivaroxaban

Rivaroxaban được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc trong phổi (thuyên tắc phổi). Những loại cục máu đông này có thể xảy ra sau phẫu thuật thay khớp gối hoặc khớp háng, và trong hoặc sau khi ở lại bệnh viện khi bạn không thể di chuyển nhiều như bình thường.

Rivaroxaban đôi khi được sử dụng để giảm nguy cơ cục máu đông quay trở lại sau khi bạn được điều trị cục máu đông trong ít nhất 6 tháng.

Rivaroxaban cũng được sử dụng ở những người bị rung tâm nhĩ (một rối loạn nhịp tim) để giảm nguy cơ đột quỵ do cục máu đông gây ra.

Rivaroxaban cũng được dùng cùng với aspirin để giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác về tim ở những người mắc bệnh mạch vành (giảm lưu lượng máu đến tim) hoặc bệnh động mạch ngoại biên (giảm lưu lượng máu đến chân).

II. Liều dùng Rivaroxaban

1. Liều dùng Rivaroxaban dành cho người lớn

a. Liều người lớn thông thường cho rung nhĩ

Liều khuyến cáo: 20 mg uống mỗi ngày một lần.

b. Liều người lớn thông thường cho huyết khối tĩnh mạch sâu

- Liều ban đầu: 15 mg uống hai lần một ngày trong 21 ngày đầu điều trị

- Liều duy trì: 20 mg uống mỗi ngày một lần trong suốt thời gian điều trị còn lại.

c. Liều người lớn thông thường cho thuyên tắc phổi

- Liều ban đầu: 15 mg uống hai lần một ngày trong 21 ngày đầu điều trị

- Liều duy trì: 20 mg uống mỗi ngày một lần trong suốt thời gian điều trị còn lại.

d. Liều người lớn thông thường cho huyết khối tĩnh mạch sâu (tái phát)

Liều khuyến cáo: 10 mg uống mỗi ngày một lần.

e. Liều người lớn thông thường cho thuyên tắc phổi (tái phát)

Liều khuyến cáo: 10 mg uống mỗi ngày một lần.

f. Liều người lớn thông thường để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng

- Liều ban đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 6 - 10 giờ sau phẫu thuật

- Thời gian điều trị: 35 ngày.

g. Liều người lớn thông thường để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp gối

- Liều ban đầu: 10 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 6 - 10 giờ sau phẫu thuật

- Thời gian điều trị: 12 ngày.

h. Liều người lớn thông thường cho bệnh động mạch vành

2,5 mg uống hai lần một ngày kết hợp với aspirin 75 đến 100 mg uống mỗi ngày một lần.

i. Liều người lớn thông thường cho bệnh động mạch ngoại biên

2,5 mg uống hai lần một ngày kết hợp với aspirin 75 đến 100 mg uống mỗi ngày một lần.

j. Liều người lớn thông thường để giảm nguy cơ tim mạch

2,5 mg uống hai lần một ngày kết hợp với aspirin 75 đến 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều dùng Rivaroxaban

2. Liều dùng Rivaroxaban dành cho trẻ em

Liều dùng Rivaroxaban cho trẻ em chưa được nghiên cứu và khuyến cáo. Tham khảo quyết định của bác sĩ trước khi dùng thuốc cho đối tượng này.

III. Cách dùng thuốc Rivaroxaban hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Số lần bạn dùng Rivaroxaban mỗi ngày sẽ phụ thuộc vào lý do bạn sử dụng thuốc này.

Đối với một số điều kiện, nên dùng Rivaroxaban cùng với thức ăn. Việc bạn dùng thuốc có hay không có thức ăn cũng có thể phụ thuộc vào độ dài của viên thuốc bạn dùng. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt một viên thuốc Rivaroxaban.

Nói với bác sĩ điều trị rằng bạn đang sử dụng Rivaroxaban. Nếu bạn cần phẫu thuật hoặc làm việc nha khoa, hãy báo cho bác sĩ phẫu thuật hoặc nha sĩ trước thời hạn rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Nếu bạn cần gây mê cho một thủ tục y tế hoặc phẫu thuật, bạn có thể cần phải ngừng sử dụng Rivaroxaban trong một thời gian ngắn.

Không thay đổi liều của bạn hoặc ngừng dùng thuốc này mà không nói chuyện với bác sĩ trước. Dừng đột ngột có thể làm tăng nguy cơ đông máu hoặc đột quỵ.

IV. Tác dụng phụ của Rivaroxaban

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có các triệu chứng của cục máu đông cột sống: đau lưng, tê hoặc yếu cơ ở phần dưới cơ thể, hoặc mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.

Rivaroxaban có thể khiến bạn dễ chảy máu hơn. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu chảy máu như:

●      Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu nướu, chảy máu kinh nguyệt nặng);

●      Đau, sưng, chảy dịch mới hoặc chảy máu quá nhiều từ vết thương hoặc nơi kim tiêm vào da bạn;

●      Chảy máu không ngừng;

●      Đau đầu, chóng mặt, yếu, cảm giác như bạn có thể ngất đi;

●      Nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu;

●      Phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa trông giống như bã cà phê.

Tác dụng phụ của Rivaroxaban

Chảy máu là tác dụng phụ phổ biến nhất của Rivaroxaban.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Rivaroxaban

1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Rivaroxaban

Bạn không nên sử dụng Rivaroxaban nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn bị chảy máu hoạt động hoặc không kiểm soát được.

Rivaroxaban có thể gây ra cục máu đông rất nghiêm trọng xung quanh tủy sống của bạn nếu bạn trải qua một vòi cột sống hoặc được gây tê tủy sống (ngoài màng cứng).

Loại cục máu đông này có thể gây tê liệt lâu dài và có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn có:

●      Một khiếm khuyết di truyền cột sống;

●      Một ống thông cột sống tại chỗ;

●      Tiền sử phẫu thuật cột sống hoặc vòi cột sống lặp đi lặp lại;

●      Gần đây bạn đã có gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng;

●      Bạn đang dùng NSAID: Advil, Aleve, Motrin và những lọai khác;

●      Bạn đang sử dụng các loại thuốc khác để điều trị hoặc ngăn ngừa cục máu đông.

Rivaroxaban có thể khiến bạn dễ chảy máu hơn, đặc biệt nếu bạn có:

●      Rối loạn chảy máu được di truyền hoặc gây ra bởi bệnh;

●      Đột quỵ xuất huyết;

●      Huyết áp cao không kiểm soát được;

●      Chảy máu dạ dày hoặc ruột hoặc loét;

●      Nếu bạn dùng một số loại thuốc như aspirin, enoxaparin, heparin, warfarin (Coumadin, Jantoven), clopidogrel (Plavix) hoặc thuốc chống trầm cảm nhất định.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có:

●      Hội chứng antiphospholipid (còn gọi là hội chứng Hughes hay "hội chứng máu dính"), một rối loạn hệ thống miễn dịch làm tăng nguy cơ đông máu;

●      Van tim nhân tạo;

●      Bệnh gan hoặc thận.

Lưu ý trước khi dùng thuốc Rivaroxaban

2. Nếu bạn quên một liều Rivaroxaban

Nếu bạn dùng Rivaroxaban 1 lần mỗi ngày: Uống thuốc ngay khi bạn nhớ, và sau đó quay trở lại lịch trình thường xuyên của bạn. Không dùng hai liều trong cùng một ngày.

●      Nếu bạn uống viên 2,5 miligam 2 lần mỗi ngày: Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian thường xuyên.

●      Nếu bạn uống viên 15 miligam 2 lần mỗi ngày: Dùng liều đã quên trong cùng một ngày bạn nhớ nó. Bạn có thể dùng 2 liều cùng lúc để tạo ra một liều đã quên.

3. Nếu bạn dùng quá liều Rivaroxaban

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: phân có máu / đen / hắc, nước tiểu màu hồng / tối, chảy máu bất thường / kéo dài. Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn nghi ngờ dùng Rivaroxaban quá liều.

4. Nên tránh những gì khi dùng Rivaroxaban?

Tránh các hoạt động có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc chấn thương. Sử dụng cẩn thận để ngăn chảy máu trong khi cạo râu hoặc đánh răng.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Rivaroxaban trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

Uống Rivaroxaban khi mang thai có thể gây chảy máu ở mẹ hoặc thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Có thể không an toàn khi cho con bú trong khi bạn đang sử dụng Rivaroxaban. Hỏi bác sĩ về bất kỳ rủi ro.

VI. Những loại thuốc nào tương tác với Rivaroxaban?

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu của bạn, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Rivaroxaban, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.

Rivaroxaban có thể tương tác với các loại thuốc cụ thể được liệt kê dưới đây:

●      Acetaminophen;

●      Amiodarone;

●      Amoxicillin;

●      Apixaban;

●      Aspir 81 (aspirin);

●      Aspirin;

●      Aspirin liều thấp (aspirin);

●      Benadryl (diphenhydramine);

●      Celebrex (celecoxib);

●      Clopidogrel;

●      Colace (docusate);

●      Crestor (rosuvastatin);

●      Diclofenac;

●      Diltiazem;

●      Diltiazem Hydrochloride CD (diltiazem);

●      Fish Oil (acid béo omega-3 không bão hòa);

●      Ibuprofen;

●      Lipitor (atorvastatin);

●      Lovenox (enoxaparin);

●      Lyrica (pregabalin);

●      Metoprolol Succinate ER (metoprolol);

●      Metoprolol Tartrate (metoprolol);

●      MiraLAX (polyethylene glycol 3350);

●      Paracetamol (acetaminophen);

●      Plavix (clopidogrel);

●      Prednisone;

●      Spiriva (tiotropium);

●      Symbicort (budesonide / formoterol);

●      Tamoxifen;

●      Tramadol;

●      Tylenol (acetaminophen);

●      Ventolin (albuterol);

●      Vitamin B12 (cyanocobalamin);

●      Vitamin C (ascorbic acid);

●      Vitamin D3 (cholecalciferol);

●      Warfarin.

VII. Cách bảo quản Rivaroxaban

1. Cách bảo quản thuốc Rivaroxaban

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc cho chỉ định được kê đơn.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Rivaroxaban

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách Rivaroxaban khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Mới cập nhật