Testosterone là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Hoạt chất: Testosterone
Thương hiệu: Delatestryl, Testo-Enan-10
I. Công dụng Testosterone
1. Công dụng của thuốc Testosterone
Testosterone là hoóc môn sinh dục tự nhiên được sản xuất trong tinh hoàn của người đàn ông. Một lượng nhỏ testosterone cũng được sản xuất trong buồng trứng và hệ thống tuyến thượng thận của phụ nữ.
Tiêm testosterone được sử dụng ở nam giới và trẻ em trai để điều trị các tình trạng gây ra do thiếu hormone này, chẳng hạn như dậy thì muộn hoặc tăng trưởng. Nó chỉ được khuyến nghị cho nam giới có một tình trạng y tế đã được xác định, chẳng hạn như rối loạn di truyền, vấn đề với các cấu trúc não nhất định (được gọi là vùng dưới đồi và tuyến yên) hoặc hóa trị liệu trước đó.
Tiêm testosterone cũng được sử dụng ở phụ nữ để điều trị một số loại ung thư vú đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Testosterone không nên được sử dụng để tăng cường hiệu suất thể thao hoặc để điều trị lão hóa nam bình thường.
2. Những thông tin chính cần biết khi sử dụng thuốc tiêm Testosterone
Không sử dụng thuốc tiêm Testosterone nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai.
Bạn không nên nhận testosterone nếu bị ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú nam, bệnh tim nghiêm trọng hoặc bệnh gan hoặc thận nặng.
Việc lạm dụng testosterone có thể gây ra những tác động nguy hiểm. Tiêm testosterone chỉ nên được thực hiện bởi nhân viên y tế. Testosterone có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng với hệ thống tim, não, gan, nội tiết và sức khỏe tâm thần. Ngừng testosterone cũng có thể dẫn đến các triệu chứng cai khó chịu.
Tiêm testosterone cũng đã được liên kết với một tình trạng gọi là microembolism dầu phổi (POME), hoặc cục máu đông trong phổi có thể gây tử vong. Gọi Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu ở cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức cho các triệu chứng bao gồm đau ngực, chóng mặt, khó thở, thôi thúc ho, nghẹn họng và ngất xỉu.
II. Liều dùng Testosterone
1. Liều dùng thuốc Testosterone với người lớn
a. Liều người lớn thông thường cho Hypogonadism (Suy tuyến sinh dục nam)
Tiêm IM (tiêm bắp)
Testosterone Undecanoate: 750 mg (3 mL), sau đó tiêm 750 mg (3 mL) sau 4 tuần, sau đó 750 mg (3 mL) cứ sau 10 tuần.
Testosterone Enanthate và Cypionate: 50 đến 400 mg IM tiêm mỗi 2 đến 4 tuần.
Ngay lập tức
- 2 đến 6 viên (mỗi viên 75 mg) được cấy dưới da cứ sau 3 đến 6 tháng.
- Số lượng viên được cấy tùy thuộc vào yêu cầu tối thiểu hàng ngày của testosterone propionate tiêm tĩnh mạch. Do đó, cấy hai viên 75 mg cho mỗi 25 mg testosterone propionate cần thiết hàng tuần.
b. Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư vú - Giảm nhẹ
Testosterone Enanthate: 200 đến 400 mg IM (tiêm bắp) mỗi 2 đến 4 tuần.

2. Liều dùng thuốc Testosterone với trẻ em
Tiêm IM (tiêm bắp)
Testosterone enanthate: 50-200 mg mỗi 2 đến 4 tuần trong vòng 4 đến 6 tháng.
Ngay lập tức
2 viên (mỗi viên chứa 75 mg testosterone) được cấy dưới da mỗi 3-6 tháng.
3. Liều dùng thuốc Testosterone với người đang mang thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc tiêm Testosterone nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai.
III. Cách dùng thuốc Testosterone
1. Cách dùng thuốc Testosterone hiệu quả
Thuốc tiêm Testosterone thường được tiêm mỗi 2 đến 4 tuần. Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng được điều trị.
Tiêm testosterone chỉ nên được chỉ được và thực hiện bởi bác sĩ, nhân viên y tế. Sử dụng sai có thể dẫn đến tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong.
Testosterone sẽ không tăng cường hiệu suất thể thao và không nên được sử dụng cho mục đích đó.
Trong khi nhận được thuốc này, bạn sẽ cần xét nghiệm máu thường xuyên.
Testosterone có thể ảnh hưởng đến sự phát triển xương ở những bé trai được điều trị dậy thì muộn. Sự phát triển của xương có thể cần được kiểm tra bằng tia X mỗi 6 tháng trong quá trình điều trị.
2. Bạn nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Testosterone?
Vì thuốc này được cung cấp bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế, quá liều là không thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu quá liều xảy ra, nó có thể dẫn đến tử vong. Vì thế, nếu có triệu chứng gì bất thường, hãy báo ngay cho nhân viên y tế.
IV. Tác dụng phụ thuốc Testosterone
1. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Testosterone
Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng với testosterone: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của cục máu đông trong phổi sau khi sử dụng testosterone. Những triệu chứng này bao gồm đau ngực, chóng mặt, khó thở, muốn ho, nghẹn họng và ngất.
Lạm dụng testosterone có thể gây ra những tác động nguy hiểm hoặc không thể đảo ngược, chẳng hạn như vú to, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, huyết áp cao, đau tim, đột quỵ, bệnh gan, vấn đề tăng trưởng xương, nghiện và ảnh hưởng tinh thần như gây hấn và bạo lực.
Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
- Đau ngực hoặc áp lực, đau lan đến hàm hoặc vai của bạn;
- Sưng ở mắt cá chân hoặc bàn chân, tăng cân nhanh chóng;
- Đau ngực, ho đột ngột, khò khè, thở nhanh, ho ra máu;
- Đau, sưng, ấm hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân;
- Buồn nôn hoặc nôn mửa;
- Thay đổi màu da;
- Tăng hoặc liên tục cương cứng của dương vật;
- Liệt dương, vấn đề xuất tinh, giảm lượng tinh dịch, giảm kích thước tinh hoàn;
- Đi tiểu đau hoặc khó khăn;
- Khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ);
- Đau dạ dày, táo bón, tăng khát hoặc đi tiểu, đau cơ hoặc yếu cơ, đau khớp, nhầm lẫn và cảm thấy mệt mỏi hoặc bồn chồn;
- Đau dạ dày trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Phụ nữ nhận được testosterone có thể phát triển các đặc tính nam, có thể không thể đảo ngược nếu tiếp tục điều trị. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sự dư thừa testosterone:
- Nổi mụn;
- Thay đổi trong kỳ kinh nguyệt;
- Mọc tóc kiểu nam (như ở cằm hoặc ngực);
- Giọng khàn hoặc sâu
- Âm vật mở rộng.
Tác dụng phụ testosterone phổ biến (ở nam hoặc nữ) có thể bao gồm:
- Sưng vú;
- Đau đầu, lo lắng;
- Tăng sự phát triển lông mặt hoặc cơ thể, hói đầu kiểu nam;
- Tăng hoặc giảm hứng thú trong tình dục;
- Tê hoặc cảm giác bị trêu chọc;
- Đau hoặc sưng nơi tiêm thuốc

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Nếu có dấu hiệu bất thường khi được điều trị bằng Testosterone hãy gọi ngay cho bác sĩ.
V. Lưu ý thuốc Testosterone
1. Nên làm gì trước khi dùng thuốc Testosterone
Bạn không nên nhận testosterone nếu bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:
- Ung thư tuyến tiền liệt;
- Ung thư vú nam;
- Một bệnh tim nghiêm trọng;
- Bệnh gan nặng;
- Bệnh thận nặng;
- Nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai
Để đảm bảo testosterone an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:
- Bệnh tim hoặc bệnh động mạch vành;
- Tiền sử đau tim, đột quỵ hoặc cục máu đông;
- Bệnh tiểu đường;
- Tiền liệt tuyến;
- Cholesterol cao hoặc triglyceride (một loại chất béo trong máu);
- Ung thư vú (ở nam giới, hoặc ở phụ nữ bị tăng canxi máu);
- Bệnh gan hoặc thận;
- Nồng độ canxi cao;
- Nếu bạn nằm liệt giường hoặc suy nhược
- Nếu bạn sử dụng chất làm loãng máu như warfarin, Coumadin, Jantoven
Thuốc tiêm testosterone có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Không sử dụng testosterone nếu bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai trong khi điều trị. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi bạn đang dùng thuốc này.
Người ta không biết liệu testosterone đi vào sữa mẹ hay liệu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
2. Tương tác thuốc Testosterone
Trước khi được chỉ định thuốc tiêm testosterone, hãy liệt kê với bác sĩ các sản phẩm đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa, vitamin và thảo dược.
Một số loại thuốc có thể tương tác với testosterone, bao gồm;
● Chất làm loãng máu (bao gồm warfarin, Coumadin, Jantoven);
● Thuốc chống viêm, như oxyphenbutazone;
● Adderall (amphetamine / dextroamphetamine);
● Ambien (zolpidem);
● Anastrozole;
● Aspirin;
● Cialis (tadalafil);
● Clomid (clomiphene)CoQ10 (ubiquinone);
● Rosuvastatin;
● Cymbalta (duloxetine);
● DHEA (dehydroepiandrosterone);
● Estradiol;
● Finasteride;
● Dầu cá (axit béo không bão hòa đa omega-3);
● HCG (gonadotropin màng đệm (hcg));
● Insulin;
● Lexapro (escitalopram);
● Lipitor (atorvastatin);
● Lyrica (pregabalin);
● Nexium (esomeprazole);
● Synthroid (levothyroxin);
● Viagra (sildenafil);
● Vitamin B12 (cyanocobalamin);
● Vitamin C (axit ascobic);
● Vitamin D3 (cholecalciferol);
● Winstrol (stanozolol);
● Xanax (alprazolam);
● Zoloft (sertraline);
● Zyrtec (cetirizine).
VI. Cách bảo quản thuốc Testosterone
Hãy nhớ, giữ thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này cho chỉ định.
Phương Nguyên
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com
Bài viết có hữu ích với bạn?
Có thể bạn quan tâm
036369****
Nếu bé vẫn bú tốt, tỉnh táo, không sốt, không nôn ói nhiều thì bạn tiếp tục theo dõi...
Xem toàn bộ- Trang chủ
- Tin y tế
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ
Để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình



