Hotline 24/7
08983-08983

Công dụng và cách dùng dâm dương hoắc

Cây dâm dương hoắc nổi tiếng với công dụng kích thích dục tính, bổ thận tráng dương. Thảo dược này còn có tên là cỏ sừng dê. Tuy nhiên, cỏ sừng dê chỉ là một trong số rất nhiều loài dâm dương hoắc, và dâm dương hoắc không đồng nghĩa với loài cỏ sừng dê.

Công dụng và cách dùng dâm dương hoắc BS Đoàn Quang Nguyên

I. Tổng quan về cây dâm dương hoắc

Tên thường gọi: Dâm dương hoắc

Thảo dược này thường được gọi là dâm dương hoắc vì ngày xưa người chăn nuôi thường lấy lá này cho dê ăn để làm kích thích dục tính, tăng khả năng giao phối của chúng.

Tên gọi khác: Cỏ sừng dê, Cương tiền, Tiên linh tỳ, Tam chi cửu diệp thảo, Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân, Hoàng liên tổ, Tiên linh tỳ, Khí chi thảo, Hoàng đức tổ, Thác dược tôn sư, Đình thảo, Thiên hùng cân, Dương hoắc, Ngưu giác hoa, Đồng ty thảo, Tam thoa cốt, Tam thoa phong, Quế ngư phong, Phế kinh thảo, Tức ngư phong, Dương giác phong, Tam giác liên, Kê trảo liên.

Lưu ý: “Cỏ sừng dê” chỉ là một trong số rất nhiều loài dâm dương hoắc, và dâm dương hoắc không đồng nghĩa với loài “cỏ sừng dê” này. Ngoài ra còn có một loài thực vật tên là “cây sừng dê” (tên khoa học là Strophanthus divaricatus (Lour.) Hook. Et Arn.), loài này dễ gây nhầm lẫn tên với cỏ sừng dê, và loài cây này rất độc, có khả năng gây tử vong nếu dùng không đúng cách.

Tên khoa học: Dâm dương hoắc hiện nay có 63 loài, thuộc cùng một chi Epimedium, hầu hết các loài này đều làm thuốc. Các loài thường gặp gồm: Epimedium sagittatum (dâm dương hoắc lá mác), Epimedium brevicornu (dâm dương hoắc lá hình tim), E. macranthum (dâm dương hoắc lá to), E. wushanense, E. sutchuenense, E. simplicifolium, E. pubescens, E. platypetalum, E. leptorrhizum, E. koreanum, E. hunanense, E. grandiflorum, E. elongatum, E. davidii, E. acuminatum

Phân họ: Họ Hoàng mộc (còn gọi là họ Hoàng liên gai), tên khoa học là Berberidaceae.

1. Nhận biết cây dâm dương hoắc

Vì có đến 63 loài dâm dương hoắc nên tại bài viết này chỉ mô tả 3 loài thường gặp nhất: dâm dương hoắc lá hình tim, dâm dương hoắc lá to và dâm dương hoắc lá mác.

Đặc điểm chung: Cả ba loài dâm dương hoắc này đều là các cây sống lâu năm, chiều cao từ 30-40cm.

Đặc điểm riêng:

- Cả loài dâm dương hoắc lá to và loài dâm dương hoắc lá mác đều có phiến lá to, dài 4-9cm, hoa họp thành chùm, cuống hoa không có lông tiết. Trong đó:

+ Loài dâm dương hoắc lá to (Epimedium macranthum) có lá 2 lần kép với 3 lá chét, hoa to, đường kính 20mm, mỗi cụm hoa gồm 4-6 hoa, tràng có cựa dài.

alobacsi dâm dương hoắc lá toDâm dương hoắc lá to

+ Loài dâm dương hoắc lá mác (Epimedium sagittatum) có lá 1 lần kép với 3 lá chét, hoa hơi nhỏ, đường kính 6-8mm, cụm hoa gồm nhiều hoa, tràng có cựa ngắn hoặc không có cựa.

Dâm dương hoắc lá mácDâm dương hoắc lá mác

- Loài dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium brevicornu) có phiến lá nhỏ, dài 2,5-5cm, cụm hoa họp thành tán tụ, cuống hoa có lông tiết rõ.

alobacsi Dâm dương hoắc lá hình timDâm dương hoắc lá hình tim

2. Thành phần dược chất của dâm dương hoắc

Trong thân và lá dâm dương hoắc có chứa flavonozid gọi là icariin C33H42O16, khi thủy phân sẽ trở thành icaritin C21H22O7.

Trong lá dâm dương hoắc chứa tinh dầu, ancola xerylic, heptriacontan, phytosterla và nhóm flavonozid.

Trong rễ chứa desoxymetylicariin và magnoflorin.

Trong dâm dương hoắc lá to có chứa 1,97% saponozit, trong dâm dương hoắc lá mác có chứa 2,58% saponozit và một ít alkaloids.

Ngoài ra dâm dương hoắc còn chứa các dược chất: Sagittatin A & B, Epimedin A & B & C, Quercetin, Ceryl alcohol, Triacontane, Phytosterol…

3. Phân bố, thu hái và chế biến dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc khó sinh trưởng tốt tại Việt Nam, chủ yếu chỉ sinh sống tại các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi giáp biên giới Trung Quốc, như Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng. Hiện dâm dương hoắc tại nước ta chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, vì nơi đó khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi hơn cho loài thực vật này.

Bộ phận dùng của thảo dược này là toàn bộ phần trên mặt đất của cây. Vào mùa hạ hoặc mùa thu, hái lấy toàn bộ cây, bỏ rễ, rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô. Không cần chế biến gì đặc biệt.

II. Công dụng của dâm dương hoắc

1. Công dụng của dâm dương hoắc theo đông y cổ truyền

Dâm dương hoắc có vị cay ngọt, tính ấm. Dâm dương hoắc quy kinh Can, Thận và Tâm bào. Dược liệu này có công năng ôn bổ Thận dương (làm ấm tạng Thận và tăng cường dương khí), cường kiện cân cốt và khu phong trừ thấp. Nó thường được dùng để chữa các chứng bệnh liệt dương, di tinh, chậm có con, lưng đau gối mỏi, gân cơ co rút, đau nhức trong xương, bán thân bất toại, tay chân yếu lạnh và phong thấp.

2. Công dụng của dâm dương hoắc theo đông y hiện đại

Các tác dụng của dâm dương hoắc đã nghiên cứu:

+ Phòng trị loãng xương và thoái hóa khớp: Dâm dương hoắc là một trong những loại thảo mộc được sử dụng thường xuyên nhất trong phòng ngừa và điều trị loãng xương theo đông y. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dâm dương hoắc tác động lên quá trình chuyển hóa xương, như ngăn ngừa mất canxi, kích thích sự tăng sinh của nguyên bào xương, ức chế sự tái hấp thu xương và thúc đẩy quá trình tạo xương. Bên cạnh đó, dâm dương hoắc giúp thúc đẩy tổng hợp collagen, tăng tốc độ tăng trưởng tế bào sụn và cải thiện mức độ khoáng hóa trong xương nên làm chậm tiến trình thoái hóa khớp ở người cao tuổi.

+ Tăng cường miễn dịch: dâm dương hoắc thúc đẩy sản xuất kháng thể và cytokine, từ đó nâng cao khả năng đề kháng bệnh tật.

+ Tác dụng hạ huyết áp, điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ, rối loạn nhịp tim và thiếu máu não: dâm dương hoắc làm tăng lưu lượng máu chảy trong mạch vành và giảm độ nhớt máu, mang máu đến đủ để nuôi cơ tim hoạt động. Đồng thời dâm dương hoắc cũng tăng lưu thông dòng máu lên não, cải thiện thình trạng thiếu oxy cho nhu mô não.

Tuy nhiên, tiến trình này không gây tăng huyết áp, mà ngược lại dâm dương hoắc làm giãn cơ trơn mạch máu và tham gia vào chức năng thần kinh điều hòa huyết áp nên làm hạ huyết áp. Thảo dược này có tác dụng phòng ngừa đáng kể đối với rung tâm thất, giúp giảm nhịp tim, giảm co thắt cơ tim nhưng vẫn đảm bảo tăng lưu lượng tưới máu, từ đó vừa chống loạn nhịp vừa bảo vệ cơ tim.

+ Đối với sinh lý nam: tăng sức sống và cải thiện số lượng tinh trùng, tăng trọng lượng cơ quan sinh dục nam, kích thích ham muốn, tăng nồng độ testosterone, estradiol và luteinizing. Thảo dược này được dùng để điều trị rối loạn cương dương và cải thiện xác suất thụ tinh thành công.

+ Ức chế khối u: Nhiều cơ chế khác nhau từ dâm dương hoắc giúp ngăn chặn việc tăng sinh tế bào ung thư ở nhiều cơ quan khác nhau, bao gồm ung thư bạch cầu (dòng tế bào HL-60 và WEH I-3), ung thư vú (tế bào MCF-7), ung thư gan (tế bào H7402), ung thư xương, và ung thư phổi di căn.

+ Chống lão hóa và chống oxy hóa: bằng cách điều chỉnh hệ thống miễn dịch, nội tiết và cải thiện sự trao đổi chất ở các cơ quan, dâm dương hoắc đã tạo ra một hệ thống chống lại gốc tự do mạnh mẽ, giảm đáng kể tốc độ lão hóa của các tế bào, cải thiện tốc độ dẫn truyền thần kinh, tăng cường trí nhớ và phục hồi khả năng học hỏi ở người lớn tuổi, làm chậm tiến trình suy thoái của 4 cơ quan chủ yếu là tim, gan, não và xương.

+ Kháng viêm toàn thân, được ứng dụng trong điều trị thấp khớp ở một số trường hợp.

+ Kháng khuẩn và kháng virus: Dâm dương hoắc mang một số flavonoids kháng được virus Poliovirus (virus gây bệnh bại liệt cấp tính) và enterovirus (gây bệnh chủ yếu ở mũi họng và đường ruột, nếu nặng có thể gây nhiễm trùng huyết, viêm cơ tim - màng ngoài tim, viêm não – màng não, liệt). Thảo dược này cũng kháng lại các loài vi khuẩn như Micrococcus pyogenes var. albus, Staphylococcus aureus, Diplococcus pharyngis Communis, Micrococcus catarrhalis và Haemophilusenzae, Aspergillus sp, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Penicillium sp, Hansenula sp.

alobacsi Cây dâm dương hoắc lá hình timCây dâm dương hoắc lá hình tim

III. Cách dùng - liều dùng dâm dương hoắc

1. Liều dùng dâm dương hoắc

4-12g khô, dùng được toàn cây, có thể ngâm rượu, nấu thành cao hoặc làm thành hoàn. Nếu dùng bên ngoài da thì sắc lên lấy nước rửa.

2. Một số bài thuốc theo kinh nghiệm hoặc cổ truyền

Chữa liệt dương: Dâm dương hoắc 8g, sinh khương 2g, cam thảo 1g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia ba lần uống trong ngày. Hoặc dùng Dâm dương hoắc 40g, Tiên mao 20g, sắc uống. Hoặc có thể dùng Dâm dương hoắc 9g, Thổ đinh quế 24g, Hoàng hoa viễn chí (tươi) 30g, Kim anh tử tươi 60g, sắc uống.

Chữa nam giới vô sinh, hiếm muộn, dương nuy, bất thường tinh trùng: ngâm 500g dâm dương hoắc với 5 lít rượu, tùy khả năng có thể phối thêm các vị thuốc Tiên mao, Ba kích, Nhục thung dung, Uy linh tiên. Mỗi ngày uống hai lần, mỗi lần 15 - 20ml.

Chữa đau nhức khớp do phong thấp hoặc hàn thấp, tay chân co quắp, tê dại: Dâm dương hoắc 20g, Uy linh tiên 12g, Thương nhĩ tử, Quế chi, Xuyên khung mỗi thứ 8g. Sắc uống.

Chữa tăng (cao) huyết áp: Chỉ định chủ yếu đối với thể âm dương đồng hư: dùng bài Nhị Tiên Thang: Tiên mao 16g, Dâm dương hoắc 16g, Đương qui 12g, Ba kích 12g, Hoàng bá 12g, Tri mẫu 12g, sắc uống.

Trị phong tà gây đau nhức xương khớp, đau không cố định: Dâm dương hoắc, Uy linh tiên, Xuyên khung, Quế tâm, Thương nhĩ tử đều 40g. Tán nhuyễn. Mỗi lần uống 4g với rượu ấm.

Chữa xuất tinh sớm, lưng gối đau mỏi, tiểu lắt nhắt: Dâm dương hoắc, Phá cố chỉ, Thục địa, Hoài sơn, Ngưu tất, Hồ lô ba, Thỏ ty tử, Ba kích thiên, Ích trí nhân, Phục linh, Sơn thù nhục, mỗi vị 500g, Trầm hương 60g, Nhục thung dung 250g, Lộc hươu 500g. Tất cả phơi khô, nghiền nhỏ, rây bột mịn, trộn với mật làm thành viên bằng hạt đậu. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.

Hỗ trợ trị chứng giảm bạch cầu do hóa trị liệu ung thư: Dâm dương hoắc 30g, Ba kích 30g, Kê huyết đằng 30g, đường phèn, rượu vừa đủ. Các vị cho vào bình, ngâm 10-20g ngày, uống mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 10-30ml.

Hỗ trợ trị ung thư đại tràng: dâm dương hoắc 30g, nhẫn đông đằng 30g, bồ công anh 20g, bạch đầu ông 20g, tiên mao 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Hỗ trợ trị ung thư phổi thời kỳ đầu: Dâm dương hoắc 20g, Tiên mao 20g, Vương bất lưu hành 30g, Phụ tử 6g, Phá cố chỉ 12g, Toàn qua lâu 10g, Hoàng tinh 20g, Sơn dược 20g, Phục linh 20g, Bạch truật 20g, Nga truật 12g, Hoàng kỳ 20g, Bán hạ 10g, Hạnh nhân 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

3. Một số bài thuốc đã nghiên cứu

Dâm dương hoắc tươi 100g, sau khi xào trong dầu hoặc mỡ, ở mức nhiệt độ 60 độ C, trong vòng 10 phút, sẽ gia tăng hàm lượng icariin cao hơn từ đó tăng tác dụng hỗ trợ cho năng lực tình dục nam giới.

4. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng dâm dương hoắc cho phụ nữ mang thai. Hiện nay chưa ghi nhận tác dụng ngoại ý trên đối tượng phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì chưa có minh chứng khoa học về tính an toàn của thảo dược này đối với dòng sữa mẹ, không nên tự ý dùng thảo dược này khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

5. Đối với trẻ nhũ nhi

Hiện nay chưa ghi nhận tác dụng ngoại ý trên đối tượng trẻ nhũ nhi. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho trẻ nhũ nhi vì chưa có minh chứng khoa học về tính an toàn của thảo dược này trên trẻ nhũ nhi, cần tham khảo ý kiến thầy thuốc có chuyên môn về lĩnh vực này trước khi dùng.

IV. Tác dụng phụ - thận trọng - tương tác và chống chỉ định của dâm dương hoắc

Chống chỉ định trên người bệnh huyết áp thấp, phụ nữ mang thai, người có chẩn đoán đông y thuộc thể âm hư hỏa vượng.

Đối với người có rối loạn chức năng bài tiết nước tiểu, như tiểu đêm, đái tháo nhạt, viêm thận kẽ, đái tháo đường kèm tiểu nhiều, viêm thận - bể thận, suy thận cấp, viêm bàng quang kẽ, bệnh tuyến tiền liệt, hội chứng bàng quang tăng hoạt… hoặc người đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị nhiễm trùng tiểu, người sau xạ trị, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ có đủ chuyên môn về dâm dương hoắc trước khi sử dụng, vì với liều nhỏ có tác dụng xúc tiến bài tiết nước tiểu, nhưng với liều cao lại có tác dụng ức chế.

Ít gặp: đối với một số bệnh nhân có thể gây tác dụng phụ như váng đầu, nôn mửa, miệng khô, chảy máu mũi. Cần thông báo cho thầy thuốc ngay khi gặp các dấu hiệu trên.

V. Bảo quản dâm dương hoắc

Lá dâm dương hoắc khô rất dễ bị vụn nát, vì vậy cần tránh đè ép khi lưu trữ.

Cần làm khô thảo dược bằng máy sấy hoặc ánh nắng mặt trời, sau đó cho vào hủ thủy tinh, đậy kín, tránh ánh sáng. Có thể cho vào một viên vôi sống để hút ẩm. Nếu bạn không phải là thầy thuốc thì không nên lưu trữ thuốc tại nhà quá 10 ngày. Nếu bạn buộc phải lưu trữ thảo dược tại nhà lâu hơn, cần kiểm tra chúng hàng tuần, nếu phát hiện mối mọt, ẩm mốc, biến đổi màu sắc, mùi vị thì cần loại bỏ ngay.

BS Đoàn Quang Nguyên

Đối tác AloBacsi

Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ

Để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

hoàn toàn MIỄN PHÍ

Khám bệnh online

X