Thuốc

Thuốc Amlodipine 5mg điều trị tăng huyết áp có gây bất lực?

Bác sĩ cho hỏi, Năm nay em 24 tuổi, bị tăng huyết áp và đang uống Amlodipine 5mg. Cho em hỏi có ảnh hưởng gì đến cương dương của nam giới không? Vì em đọc thấy có tác dụng phụ bất lực. Em cảm ơn.
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương

Bệnh viện Trưng Vương Xem thông tin

Thuốc Amlodipine. Ảnh minh họa - Nguồn Internet
Thuốc Amlodipine. Ảnh minh họa - Nguồn Internet

Chào em,

Amlodipin
là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin là một trong những thuốc rất quen thuộc với bệnh nhân bị tăng huyết áp. Khi dùng thuốc, phản ứng phụ thường gặp nhất là phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình (liên quan đến liều dùng). Ngoài ra, người bệnh có thể thấy nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, đánh trống ngực, chuột rút.

Hiện chưa có ghi nhận về tác dụng phụ gây bất lực trên lâm sàng, loại thuốc huyết áp thường ảnh hưởng lên sinh lý nam giới là nhóm chẹn beta. Em nên cung cấp tài liệu nào em đọc thấy có tác dụng phụ kể trên? Hơn nữa, không phải bất kỳ ai uống thuốc cũng đều sẽ gặp phải tác dụng phụ của thuốc, mặt khác, tình trạng yếu sinh lý có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác chứ không chỉ do thuốc.

Nếu em gặp phải các vấn đề nào về sinh lý nam giới, em nên đến khám tại phòng khám Nam khoa tại các bệnh viện đa khoa, em nhé.

Thân mến.

Mời tham khảo thêm:



Amlodipine thường được sử dụng chung hoặc riêng biệt với các loại thuốc khác để điều trị chứng cao huyết áp. Việc làm giảm chứng cao huyết áp nhằm giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim, các bệnh về thận. Amlodipine thuộc về nhóm thuốc chặn kênh canxi. Cơ chế hoạt động bằng cách nới lỏng các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.

Amlodipine cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực. Nó có thể giúp tăng cường khả năng hoạt động và làm giảm tần suất của các cơn đau ngực. Không nên sử dụng amlodipine để điều trị các cơn đau ngực khi các cơn đau này xuất hiện. Hãy dùng các loại thuốc khác (như nitroglycerin ngậm dưới lưỡi) để làm dịu các cơn đau ngực theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Gọi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ các dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

- Cảm thấy gần như bất tỉnh.
- Sưng phù ở tay, mắt cá chân, hoặc chân.
- Nhịp tim đập mạnh hoặc rung động ở ngực.
- Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan tỏa đến cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác ốm yếu toàn thân.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

- Đau đầu.
- Choáng váng, uể oải.
- Cảm giác mệt mỏi.
- Đau bao tử.
- Đỏ tấy (cảm giác ấm, đỏ hoặc ngứa).

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

- A= Không có nguy cơ;
- B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
- C = Có thể có nguy cơ;
- D = Có bằng chứng về nguy cơ;
- X = Chống chỉ định;
- N = Vẫn chưa biết.