Thuốc

Rosuvastatin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Rosuvastatin có tác dụng giảm mức cholesterol "xấu" trong máu, tăng mức cholesterol "tốt" và giảm triglyceride. Rosuvastatin thuộc nhóm thuốc statin. Đây là thuốc có kê đơn.

Tên hoạt chất: Rosuvastatin
Thương hiệu: Crestor, Ezallor, Rosuvastatin

I. Công dụng của thuốc Rosuvastatin

Rosuvastatin được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng để giảm mức cholesterol "xấu" trong máu (lipoprotein mật độ thấp, hoặc LDL), tăng mức cholesterol "tốt" (lipoprotein mật độ cao, hoặc HDL), và giảm triglyceride (một loại chất béo trong máu).

Rosuvastatin cũng được sử dụng để điều trị các loại cholesterol cao do di truyền (tăng cholesterol máu): Loại dị hợp tử (di truyền từ bố hoặc mẹ) hoặc loại đồng hợp tử (di truyền từ cả bố và mẹ).

Đối với loại dị hợp tử, rosuvastatin có thể được sử dụng ở trẻ em ít nhất 8 tuổi. Đối với loại đồng hợp tử, rosuvastatin có thể được sử dụng ở trẻ em từ 7 tuổi.

Thương hiệu Ezallor dùng Rosuvastatin chỉ được sử dụng ở người lớn.

Crestor cũng được sử dụng ở người lớn để làm chậm quá trình xơ vữa động mạch (sự tích tụ mảng bám trong mạch máu có thể ngăn chặn lưu lượng máu).

Crestor cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim và các biến chứng khác ở nam giới từ 50 tuổi trở lên hoặc phụ nữ từ 60 tuổi trở lên mắc bệnh tim mạch vành hoặc các yếu tố nguy cơ khác.

II. Liều dùng Rosuvastatin

1. Liều dùng thuốc Rosuvastatin đối với người lớn

a. Liều người lớn thông thường cho bệnh mỡ máu cao

- Liều ban đầu: 10 mg đến 20 mg uống mỗi ngày một lần;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

b. Liều người lớn thông thường đối với chứng tăng lipid máu type III

- Liều ban đầu: 10 mg đến 20 mg uống mỗi ngày một lần;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

c. Liều người lớn thông thường cho tăng triglyceride máu

- Liều ban đầu: 10 mg đến 20 mg uống mỗi ngày một lần;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

d. Liều người lớn thông thường cho xơ vữa động mạch

- Liều ban đầu: 10 mg đến 20 mg uống mỗi ngày một lần;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

e. Liều người lớn thông thường cho bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử

- Liều ban đầu: 20 mg uống mỗi ngày một lần;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

f. Liều người lớn thông thường để phòng ngừa bệnh tim mạch

- Liều ban đầu: 10 mg đến 20 mg uống mỗi ngày;

- Liều duy trì: 5 mg đến 40 mg uống mỗi ngày một lần.

2. Liều dùng thuốc Rosuvastatin đối với trẻ em

a. Liều trẻ em thông thường cho bệnh tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình

- 8 tuổi đến < 10 tuổi: 5 mg đến 10 mg uống mỗi ngày một lần; an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 10 mg / ngày chưa được nghiên cứu.

- 10 tuổi đến 17 tuổi: 5 mg đến 20 mg uống mỗi ngày một lần; an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20 mg / ngày chưa được nghiên cứu.

b. Liều trẻ em thông thường cho bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử

7 tuổi đến 17 tuổi: 20 mg uống mỗi ngày một lần.

III. Cách dùng Rosuvastatin hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Rosuvastatin thường được thực hiện một lần một ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống thuốc cùng thời điểm mỗi ngày. Không dùng 2 liều rosuvastatin trong vòng 12 giờ.

Trong khi sử dụng rosuvastatin, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.

Liều dùng cần phải được cá nhân hóa nhưng ban đầu nên bắt đầu ở mức 10-20 mg / ngày (bệnh nhân châu Á / nhi khoa: 5 mg / ngày) và được hướng dẫn bởi kết quả xét nghiệm cholesterol thực hiện từ 2 đến 4 tuần sau đó.

Sử dụng rosuvastatin theo chỉ dẫn, ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Cholesterol cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần phải dùng rosuvastatin lâu dài.

Bạn có thể cần phải ngừng sử dụng rosuvastatin trong một thời gian ngắn nếu bạn có:

●    Co giật không kiểm soát được;
●    Mất cân bằng điện giải (như nồng độ kali cao hoặc thấp trong máu);
●    Huyết áp thấp nghiêm trọng;
●    Nhiễm trùng nặng hoặc bệnh tật;
●    Mất nước;
●    Phẫu thuật hoặc cấp cứu y tế.

Bạn không nên ngừng sử dụng rosuvastatin trừ khi bác sĩ nói với bạn.

Rosuvastatin chỉ là một phần của quá trình điều trị, cũng có thể bao gồm chế độ ăn uống, tập thể dục và kiểm soát cân nặng. Làm theo các hướng dẫn của bác sĩ.

IV. Tác dụng phụ của thuốc Rosuvastatin

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

●    Đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu;
●    Nhầm lẫn, có vấn đề về trí nhớ;
●    Vấn đề về gan: đau dạ dày trên, mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sậm màu, vàng da vàng mắt.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

●    Đau đầu;
●    Mệt mỏi;
●    Đau cơ;
●    Buồn nôn, đau dạ dày.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng Rosuvastatin

1. Lưu ý trước khi dùng Rosuvastatin

Bạn không nên dùng rosuvastatin nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:

●    Bệnh gan;
●    Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Không dùng rosuvastatin nếu bạn đang mang thai bởi có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang dùng rosuvastatin. Ngừng dùng rosuvastatin và báo cho bác sĩ ngay nếu bạn có thai.

Không cho con bú trong khi bạn đang dùng rosuvastatin.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có:

●    Bệnh thận;
●    Rối loạn tuyến giáp;
●    Thói quen uống nhiều hơn 2 đồ uống có cồn mỗi ngày;
●    Nếu bạn là người gốc Á;
●    Nếu bạn từ 65 tuổi trở lên.

Rosuvastatin có thể phá vỡ các mô cơ, dẫn đến suy thận. Điều này xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ, người lớn tuổi hoặc những người mắc bệnh thận hoặc tuyến giáp hoạt động kém.

Những người gốc Á có thể hấp thụ rosuvastatin với tỷ lệ cao hơn những người khác. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn biết nếu bạn là người châu Á. Bạn có thể cần một liều khởi đầu thấp hơn bình thường.

Rosuvastatin có hiệu quả trong việc giảm cholesterol; tuy nhiên, việc sử dụng có thể bị hạn chế bởi các tác dụng phụ như đau cơ. Những người gốc Á có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của rosuvastatin.

2. Ưu điểm của Rosuvastatin

Rosuvastatin, kết hợp với các biện pháp ăn kiêng, được sử dụng để điều trị nồng độ lipid cao ở những người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nếu các biện pháp ăn kiêng ban đầu không làm giảm cholesterol.

Được sử dụng để điều trị tăng lipid máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu và một số rối loạn lipid khác.

Cũng được chỉ định ở trẻ em từ 8 tuổi trở lên (dị hợp tử), hoặc 7 tuổi trở lên (đồng hợp tử) bị tăng cholesterol máu gia đình (một rối loạn di truyền dẫn đến cholesterol cao) ngoài các biện pháp ăn kiêng và đôi khi các thuốc hạ lipid máu khác. Rosuvastatin cũng được sử dụng để làm chậm quá trình xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành.

Rosuvastatin có thể được sử dụng để phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát, để giảm nguy cơ biến cố mạch vành (như đau tim, đột quỵ và đau thắt ngực) ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các bệnh này (ví dụ: những người mắc bệnh tim mạch vành trước đó, bệnh tiểu đường, bệnh mạch máu ngoại biên, tiền sử đột quỵ và các biểu hiện của đột quỵ hoặc đau tim hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi già, hút thuốc, huyết áp cao, HDL-C thấp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tim).

Không tương tác với nước ép bưởi hoặc các sản phẩm ở cùng mức độ với atorvastatin.

3. Rosuvastatin có những nhược điểm gì?

Nếu bạn ở độ tuổi từ 18 đến 60, không dùng thuốc khác hoặc không có các điều kiện y tế khác, các tác dụng phụ bạn có nhiều khả năng gặp phải bao gồm:

Nhức đầu, đau bụng, yếu cơ, thiếu năng lượng, táo bón hoặc buồn nôn.

Đau cơ và yếu. Những người trên 65 tuổi, dùng một số loại thuốc (ví dụ cyclosporine, itraconazole, thuốc chống siêu vi HIV), những người uống nhiều hơn hai ly rượu mỗi ngày hoặc bị bệnh thận có nguy cơ bị tác dụng phụ nghiêm trọng.

Hiệu ứng nhận thức (mất trí nhớ, hay quên, nhầm lẫn) có thể xảy ra khi sử dụng lâu dài; tuy nhiên, những hiệu ứng này thường có thể đảo ngược khi ngừng thuốc.

Rosuvastatin, giống như các statin khác, có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, biểu hiện là những thay đổi trong xét nghiệm chức năng gan hoặc vàng da (vàng da) cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.

>>>Có thể bạn quan tâm: Tác dụng phụ của statin trị mỡ máu

Cũng có thể ảnh hưởng đến một số dấu hiệu bệnh tiểu đường (như HbA1c hoặc đường huyết lúc đói), và có thể không phù hợp ở những người mắc bệnh gan hoặc thận. Protein niệu dương tính thoáng qua và tiểu máu vi thể cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin.

Có thể tương tác với các thuốc khác bao gồm cyclosporine, gemfibrozil, warfarin và thuốc ức chế protease.

Người cao niên hoặc trẻ em, những người mắc một số bệnh nội khoa (như các vấn đề về gan hoặc thận, bệnh tim, tiểu đường, động kinh) hoặc những người dùng các loại thuốc khác có nguy cơ phát triển nhiều tác dụng phụ hơn.

4. Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều Rosuvastatin?

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu bạn trễ hơn 12 giờ. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

5. Điều gì xảy ra nếu tôi dùng Rosuvastatin quá liều?

Nếu bạn sử dụng Rosuvastatin quá liều, hãy gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

6. Nên tránh những gì khi dùng Rosuvastatin?

Tránh ăn thực phẩm giàu chất béo hoặc cholesterol, hoặc rosuvastatin sẽ không hiệu quả.

Tránh uống rượu, bởi nó có thể làm tăng mức chất béo trung tính và có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Một số thuốc kháng axit có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ rosuvastatin hơn. Tránh dùng thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê trong vòng 2 giờ sau khi uống rosuvastatin.

7. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Rosuvastatin trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

a. Đối với phụ nữ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật hoặc người đã chứng minh sự bất thường của thai nhi và / hoặc có bằng chứng tích cực về nguy cơ thai nhi dựa trên dữ liệu phản ứng bất lợi từ kinh nghiệm nghiên cứu và các rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc Rosuvastatin ở phụ nữ mang thai. Cần cân nhắc rõ ràng giữa lợi ích và nguy cơ. Tốt nhất nên hỏi ý kiến bac sĩ trước khi quyết định sử dụng.

b. Đối với phụ nữ đang cho con bú

Rosuvastatin bài tiết vào sữa mẹ với lượng thấp. Chống chỉ định sử dụng Rosuvastatin ở những phụ nữ đang cho con bú.

VI. Những loại thuốc khác tương tác với Rosuvastatin?

Sử dụng một số loại thuốc khác cùng với Rosuvastatin có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về cơ bắp. Điều quan trọng là nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược, kể cả những thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin, đặc biệt là:

●    Colchicine;
●    Cyclosporine;
●    Thuốc chống nấm: fluconazole, itraconazole, ketoconazole;
●    Thuốc kháng virus để điều trị HIV hoặc viêm gan C: atazanavir, fosamprenavir, lopinavir, ritonavir, simeprevir, tipranavir, và các loại khác;
●    Chất làm loãng máu: warfarin, Coumadin, Jantoven;
●    Thuốc có chứa niacin hoặc axit nicotinic: vitamin B3, Advicor, Niaspan, Niacor, Simcor, Slo-Niacin, và các loại khác;
●    Thuốc cholesterol khác: fenofibrate, gemfibrozil.

Rosuvastatin tương tác với các loại thuốc được liệt kê cụ thể dưới đây:

●    Aspir 81 (aspirin);
●    Aspirin;
●    Aspirin liều thấp (aspirin);
●    Clopidogrel;
●    CoQ10 (ubiquinone);
●    Cymbalta (duloxetine);
●    Eliquis (apixaban);
●    Fenofibrate;
●    Fish Oil (acid béo omega-3 không bão hòa);
●    Grapefruit;
●    Januvia (sitagliptin);
●    Lyrica (pregabalin);
●    Metoprolol Succinate ER (metoprolol);
●    Metoprolol Tartrate (metoprolol);
●    Omega-3 (omega-3 polyunsaturated fatty acids);
●    Paracetamol (acetaminophen);
●    Plavix (clopidogrel);
●    Symbicort (budesonide / formoterol);
●    Synthroid (levothyroxine);
●    Tylenol (acetaminophen);
●    Viagra (sildenafil);
●    Vitamin B12 (cyanocobalamin);
●    Vitamin C (ascorbic acid);
●    Vitamin D3 (cholecalciferol);
●    Xarelto (rivaroxaban)

VII. Cách bảo quản Rosuvastatin

1. Cách bảo quản thuốc Rosuvastatin

Bảo quản thuốc Rosuvastatin ở nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm hay ngăn đá. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này theo chỉ định.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Rosuvastatin

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn tham khảo: drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường

Tin liên quan

Mới cập nhật

  • erythromycin la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Erythromycin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Erythromycin là thuốc kháng sinh dùng điều trị viêm phổi, mụn trứng cá, hổng ban, áp xe răng, viêm vùng chậu, bệnh giang mai, lậu và chlamydia. Erythromycin là thuốc kê đơn, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia trước khi sử dụng.
    09/12/2019 17:08 Thuốc
  • montelukast la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Montelukast là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Montelukast là thuốc dùng để ngăn ngừa khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn; ngăn ngừa co thắt phế quản khi tập thể dục; điều trị viêm mũi dị ứng. Đây là thuốc kê đơn, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
    09/12/2019 16:55 Thuốc
  • cefalexin la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Cefalexin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Cefalexin là một loại kháng sinh, điều trị các bệnh nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gồm nhiễm trùng da, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng xương. Đây là thuốc kê đơn, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia trước khi sử dụng.
    06/12/2019 17:38 Thuốc
  • amitriptyline la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Amitriptyline là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Amitriptyline được sử dụng để điều trị trầm cảm. Thuốc Amitriptyline không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và khi sử dụng không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm gia tăng các triệu chứng của tác dụng phụ. Đây là thuốc kê đơn, nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.
    06/12/2019 17:04 Thuốc
Đọc nhiều