Thuốc điều trị bệnh tai - mũi - họng

BETADINE® Gargle and Mouthwash 1%

Xuất xứ:

Châu Âu

Công dụng:

Thuốc súc họng và súc miệng BETADINE® 1% giúp diệt vi khuẩn, vi rút, nấm, bào tử, nấm men, đơn bào. Dùng điều trị các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn ở miệng và họng như viêm họng, viêm amidan, viêm loét miệng, viêm lợi, loét aptơ, nhiễm nấm candida, cảm và cúm.

Ngoài ra, còn dùng dự phòng trong và sau khi phẫu thuật, ví dụ như sau khi cắt amidan và sau thủ thuật nha khoa; dùng thường kỳ để vệ sinh khoang miệng.

Thuốc súc họng, súc miệng BETADINE® không nhuộm màu răng, da và quần áo.

Hàm lượng:

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 chai 125ml hoặc hộp 1 chai 120ml

Thành phần:

Hoạt chất: Povidon-Iod 1% (kl/tt),
Tá dược: Glycerol, Menthol, Methyl Salicylate, Saccharin Sodium, Ethanol 96%, nước tinh khiết.

Dạng bào chế:

Dung dịch dùng súc họng và súc miệng

Liều dùng:

1 nắp chai tương đương với 15ml. Sử dụng 20-30ml dung dịch không pha loãng hoặc pha loãng đến 2 phần nước.

Để dùng dự phòng, súc miệng hoặc họng trong ít nhất 30 giây, lặp lại 4 lần một ngày nếu cần.

Khi có tổn thương, cần súc miệng hoặc họng trong 2 phút, dùng 4 lần trong ngày, đặc biệt sau khi ăn.

Thời gian sử dụng thông thường (trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ) khoảng 14 ngày.

Tác dụng phụ:

Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng chậm do tiếp xúc, có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, đỏ da, vết bỏng giộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).

Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính như hạ huyết áp và/hoặc khó thở đã được báo cáo.

Sau khi hấp thu lượng lớn povidon-iod, thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải và nồng độ osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến

Hãy thông báo với bác sĩ mọi tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc:

Phức hợp povidon-iod có tác dụng ở độ pH từ 2,0 đến 7,0. Có khả năng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp.

Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine dẫn đến làm giảm tác dụng của cả hai hoạt chất. 

Sử dụng cùng lúc với các sản phẩm chứa thủy ngân có thể dẫn đến sự hình thành một hoạt chất gây hại cho da.

Điều trị với povidon-iod có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm chức năng tuyến giáp và có thể ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị tuyến giáp với iod. Sau khi kết thúc điều trị, nên tuân theo khoảng cách 1-2 tuần trước khi thực hiện nhấp nháy đồ mới.

Sự hiện diện của povidon-iod trong một số thử nghiệm tìm vết máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu có thể dẫn đến các kết quả dương tính giả.

Lưu ý:

Những lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Đặc biệt cẩn trọng khi dùng thường xuyên cho vùng da bị tổn thương đối với những bệnh nhân bị suy thận từ trước.
  • Cũng cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ uống phải povidon-iod.
  • Chỉ dùng để súc miệng họng. Trong trường hợp gặp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc súc họng và súc miệng BETADINE® khi được chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và nên dùng với liều tối thiểu, vì iod được hấp thu có thể qua hàng rào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ.

Povidon-iod có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp tạm thời ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng povidon-iod ở những trường hợp này. Trong những trường hợp này cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở những vùng được biết là nơi có chế độ ăn thiếu iod và có xu hướng bướu cổ.

Bảo quản:

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn ghi trong nhãn thuốc

Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Chống chỉ định:

  • Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon hay bất kì thành phần tá dược nào.
  • Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ.
  • Không được dùng thuốc này trong vòng 4 tuần trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp. Những bệnh nhân bướu giáp, bướu giáp nhân, hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là các bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ tăng năng tuyến giáp (hoạt động quá mức của tuyến giáp) do dùng lượng lớn iod.
  • Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị đồng thời với lithium.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.