ALOBACSI HEALTH RADAR TODAY - Sáng 9/11/2026
SÁNG 9/11/2026, NHỮNG CÂU CHUYỆN Y TẾ NỔI BẬT:
1. WHO ban hành Tiêu chí Kỹ thuật: Khuyến cáo tiêu chuẩn cho thiết bị đeo thông minh trong giám sát vận động thể lực cộng đồng
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa ban hành dự thảo Tiêu chí Kỹ thuật Mục tiêu (Target Product Profile) dành cho các thiết bị đeo cá nhân nhằm theo dõi chỉ số vận động thể lực và hành vi ngồi nhiều ở cấp độ quần thể. Khuyến cáo hướng tới việc chuẩn hóa độ chính xác cảm biến, bảo mật dữ liệu sinh học và khả năng tích hợp vào hệ thống giám sát y tế công cộng quốc gia nhằm cải thiện tỷ lệ vận động thể lực ở thanh thiếu niên và người trưởng thành. Hạn chế: Cần thống nhất các thuật toán phân tích giữa các nhà sản xuất công nghệ để đảm bảo tính so sánh của dữ liệu giữa các quốc gia.
Nguồn: World Health Organization - Draft Target Product Profile for Wearable Devices in Health Monitoring
2. Thử nghiệm Phase III trên NEJM: Povetacicept giúp giảm 52% tỷ lệ đạm niệu ở bệnh nhân mắc bệnh thận IgA
Phân tích giữa kỳ từ thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi giai đoạn III RAINIER công bố trên The New England Journal of Medicine (NEJM) (n = 557) đánh giá povetacicept (protein dung hợp ức chế kép hai yếu tố BAFF và APRIL) tiêm dưới da 4 tuần/lần ở bệnh nhân mắc bệnh thận IgA. Primary Endpoint ở tuần 36 ghi nhận nhóm điều trị giảm 52,0% tỷ lệ đạm/creatinine trong nước tiểu 24 giờ so với 4,3% ở nhóm đối chứng (mức chênh lệch hiệu chỉnh -49.8%; P < 0.001). Tỷ lệ lui tổn thương hồng cầu niệu đạt 85%. Hạn chế: Phân tích dựa trên dữ liệu giữa kỳ của 199 bệnh nhân đầu tiên; thử nghiệm cần hoàn thành để đánh giá độ bền đáp ứng bảo tồn độ lọc cầu thận (eGFR) dài hạn.
Nguồn: The New England Journal of Medicine - Interim Analysis of a Phase 3 Trial of Povetacicept in IgA Nephropathy
3. Nghiên cứu công bố trên NEJM: Thay thế van động mạch chủ qua đường ống catheter (TAVR) ở bệnh nhân hẹp van nhẹ đến trung bình có nguy cơ cao
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm đăng trên The New England Journal of Medicine (NEJM) đánh giá hiệu quả can thiệp TAVR ở người cao tuổi mắc hẹp van động mạch chủ mức độ trung bình đi kèm yếu tố nguy cơ tiến triển suy tim. Primary Endpoint về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và nhập viện do biến cố tim mạch tại thời điểm 24 tháng ghi nhận sự cải thiện có ý nghĩa ở nhóm can thiệp sớm so với chiến lược theo dõi nội khoa bảo tồn. Hạn chế: Cần mở rộng thời gian theo dõi 5 năm để đánh giá độ bền cơ học của van sinh học ở nhóm bệnh nhân này.
Nguồn: The New England Journal of Medicine - TAVR in Patients with Moderate Aortic Stenosis with At-Risk Features
4. FDA phê duyệt cấp tốc Amivantamab kết hợp Hyaluronidase dạng tiêm dưới da cho ung thư đầu và cổ tái phát
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phê duyệt tăng tốc cho Amivantamab và hyaluronidase-lpuj (Rybrevant Faspro) dạng tiêm dưới da trong điều trị ung thư biểu mô vảy vùng đầu và cổ (HNSCC) tiến triển hoặc di căn đã qua điều trị phác đồ chứa platinum và liệu pháp miễn dịch. Phê duyệt dựa trên thử nghiệm OrigAMI-4 ghi nhận Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) đạt 38% và giảm đáng kể thời gian truyền thuốc so với dạng truyền tĩnh mạch. Hạn chế: Cần xác nhận hiệu quả lâm sàng qua thử nghiệm giai đoạn III OrigAMI-5 đang được triển khai.
Nguồn: U.S. Food and Drug Administration (FDA) - Accelerated Approval of Amivantamab Subcutaneous Formulation in Head and Neck Cancer
5. Nghiên cứu JAMA Oncology: Thuốc ức chế KRAS G12C Divarasib cho thấy hiệu quả vượt trội ở ung thư phổi tế bào không nhỏ
Nghiên cứu so sánh dữ liệu lâm sàng công bố trên JAMA Oncology đánh giá divarasib (chất ức chế chọn lọc KRAS G12C thế hệ mới) so với sotorasib hoặc adagrasib ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào không nhỏ (NSCLC) mang đột biến KRAS G12C. Kết quả ghi nhận divarasib đạt Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR = 53,4%) và Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS trung bình = 13,1 tháng), cao hơn rõ rệt so với các chất ức chế thế hệ trước. Hạn chế: Độc tính tiêu hóa độ 1–2 (buồn nôn, tiêu chảy) xuất hiện ở 42% bệnh nhân đòi hỏi điều chỉnh liều linh hoạt.
Nguồn: JAMA Oncology - Divarasib vs Sotorasib or Adagrasib in KRAS G12C-Mutated NSCLC
6. Nature Medicine: Nhận diện cơ chế vi môi trường khối u gây đề kháng liệu pháp miễn dịch trong ung thư phế quản
Nghiên cứu đơn tế bào đa omics đăng trên Nature Medicine phát hiện sự hiện diện của quần thể đại thực bào biểu lộ cao thụ thể TREM2 tại mô u là nhân tố chính gây ức chế tế bào T CD8+ và tạo ra tính kháng thuốc chống PD-1/PD-L1 ở bệnh nhân ung thư phế quản. Thử nghiệm tiền lâm sàng chỉ ra rằng việc kết hợp kháng thể trung hòa TREM2 giúp tái khôi phục đáp ứng miễn dịch tiêu diệt u. Hạn chế: Kết quả cần được xác minh qua các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I trên bệnh nhân thực tế.
Nguồn: Nature Medicine - TREM2-Expressing Macrophages Drive Immunotherapy Resistance in Lung Cancer
7. Thử nghiệm Clinical Cancer Research: Liệu pháp Radioimmunotherapy 177Lu-PSMA-617 cải thiện OS ở ung thư tuyến tiền liệt di căn
Dữ liệu phân tích cuối cùng từ thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III PSMAfore công bố trên Clinical Cancer Research đánh giá 177Lu-PSMA-617 ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn (mCRPC) bộc lộ PSMA dương tính chưa qua hóa trị taxane. Primary Endpoint ghi nhận cải thiện có ý nghĩa Thời gian sống còn toàn bộ (OS trung bình: 25,4 tháng vs 19,2 tháng; HR = 0.72; 95% CI: 0.58–0.89). Hạn chế: Cần giám sát độc tính khô miệng kéo dài và giảm tiểu cầu độ 3.
Nguồn: Clinical Cancer Research - Final Overall Survival Analysis of 177Lu-PSMA-617 in Pre-Chemotherapy mCRPC
8. Báo cáo Circulation: Mối liên quan giữa chỉ số biến thiên nhịp tim (HRV) và nguy cơ đột tử ở bệnh nhân suy tim phân xướng tống máu giảm
Nghiên cứu thuần tập tiến cứu theo dõi 3.600 bệnh nhân suy tim HFrEF (EF le 35%) công bố trên tạp chí Circulation ứng dụng thiết bị ghi điện tâm đồ liên tục. Kết quả chỉ ra rằng nhóm bệnh nhân có chỉ số SDNN <50, kéo dài có nguy cơ gặp biến cố nhịp nhanh thất bền vững hoặc đột tử do tim cao gấp 2,3 lần so với nhóm có HRV ổn định (HR = 2.31; 95% CI: 1.65–3.24). Hạn chế: Chỉ số HRV chịu ảnh hưởng bởi mức độ tuân thủ thuốc chẹn beta giao cảm của người bệnh.
Nguồn: Circulation - Heart Rate Variability Metrics and Sudden Cardiac Death Risk in HFrEF
9. FDA phê duyệt mở rộng chỉ định Belzutifan phối hợp Lenvatinib cho ung thư tế bào thận tiến triển
FDA chính thức chấp thuận mở rộng chỉ định cho belzutifan (chất ức chế HIF-2alpha) phối hợp với lenvatinib (chất ức chế đa kinase) cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư tế bào thận (RCC) tiến triển thể tế bào sáng đã qua điều trị. Phê duyệt dựa trên thử nghiệm LITESPARK-011 đạt Primary Endpoint về Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS trung bình: 14,8 tháng vs 9,6 tháng; HR = 0.67; 95% CI: 0.54–0.84). Hạn chế: Cần quản lý chặt chẽ nguy cơ thiếu máu nặng và tăng huyết áp độc tính.
Nguồn: U.S. Food and Drug Administration (FDA) - Belzutifan and Lenvatinib Combination Approval in Advanced Renal Cell Carcinoma
10. Quỹ học bổng nghiên cứu y học y tế công cộng Postdoctoral Fellowships 2027 – Wellcome Trust
Quỹ Wellcome Trust (Vương quốc Anh) chính thức mở cổng nhận hồ sơ Chương trình Học bổng Nghiên cứu Sau Tiến sĩ Y tế Toàn cầu (Wellcome Early-Career Awards 2027). Chương trình tài trợ toàn phần lương, kinh phí nghiên cứu và phụ cấp di chuyển lên tới 400.000 GBP cho thời gian 5 năm nhằm hỗ trợ các nhà khoa học trẻ triển khai các dự án chuyển giao trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm, sức khỏe tâm thần và tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe.
Nguồn: Wellcome Trust - Early-Career Awards Funding Schemes
Thông tin biên tập
Tác giả
Đơn vị chịu trách nhiệm nội dung: AloBacsi
Bài viết có hữu ích với bạn?
Có thể bạn quan tâm
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ
Để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình
