Dinh dưỡng

Vitamin: Tác dụng, nhu cầu cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh

Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, phần lớn đều phải lấy từ bên ngoài vào qua các loại thực phẩm sử dụng hàng ngày. Vitamin giúp cơ thể của bạn phát triển và hoạt động như bình thường.

Vitamin là những chất thiết yếu của cơ thể, tham gia vào cấu tạo tế bào, chuyển hóa cung cấp năng lượng cũng như tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Vậy có những loại vitamin nào? Nhu cầu của con người với các loại này ra sao? Bài viết sau đây sẽ đem đến cái nhìn tổng quan về vitamin mà chúng ta cần biết.

I. Vitamin là gì?

Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, phần lớn phải lấy từ ngoài vào qua các loại thực phẩm sử dụng hằng ngày. Vitamin tồn tại trong cơ thể với một lượng nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống cũng như các hoạt động sống của cơ thể.

Thuật ngữ vitamin có nguồn gốc từ chữ vitamine, được đặt ra vào năm 1912 bởi nhà hóa sinh người Ba Lan Casimir Funk, người đã cô lập một phức hợp các vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự sống, tất cả đều được ông coi là các amin thiết yếu (vital amine). Tuy nhiên, giả định này sau đó được xác định là không đúng, chữ "e" đã bị loại khỏi tên. Tất cả các vitamin đã được phát hiện và xác định từ năm 1913 đến 1948.

Vitamin giúp cơ thể của bạn phát triển và hoạt động như bình thường

II. Chức năng của vitamin trong cơ thể

Vitamin không phải là nhóm dưỡng chất chứa hàm lượng lớn trong mỗi bữa ăn hàng ngày như protein, glucid hay chất béo nhưng nếu thiếu nó, cơ thể không thể tồn tại và khỏe mạnh được. Những lợi ích nổi trội của vitamin có thể kể đến như:

  • Là một trong những thành phần thiết yếu cấu tạo nên tế bào, cần thiết cho sự phát triển và duy trì sự sống của các tế bào.

  • Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất.

  • Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

  • Tham gia điều hòa hoạt động của tim với hệ thần kinh.

  • Có vai trò như một chất xúc tác giúp đồng hóa và biến đổi thức ăn, tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể.

  • Có khả năng bảo vệ tế bào khỏi các tấn công của các tác nhân nhiễm trùng nhờ đặc tính chống lại quá trình oxy hóa, khử độc và sửa chữa các cấu trúc bị tổn thương.

  • Tham gia hỗ trợ điều trị các bệnh lý của cơ thể, làm cường sức khỏe cho cơ thể.

Vitamin có rất nhiều loại khác nhau, ngoài những chức năng chung của vitamin, mỗi loại lại đóng vai trò riêng đối với cơ thể:

  • Vitamin A: Giúp làm sáng mắt, chống lại quá trình lão hóa của cơ thể.

  • Vitamin B: Kích thích ăn uống, giúp da tóc bóng mượt, đặc biệt góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.

  • Vitamin C: Làm chậm sự oxy hóa, ứng dụng nhiều trong da liễu, có khả năng làm tăng sức bền của thành mạch, ứng dụng trong điều trị các bệnh lý xuất huyết.

  • Vitamin D: Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương. Thiếu vitamin D sẽ gây nên các tình trạng bệnh lý về xương khớp như còi xương, xương sống cong, chậm mọc răng...

  • Vitamin E: Liên quan đến các bệnh lý về da và tế bào máu.

  • Vitamin K: Là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến sự đông máu. Thiếu vitamin K khiến máu bị khó đông, các vết thương sẽ bị chảy máu liên tục.

Thiếu vitamin D - Nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh còi xương ở trẻ

III. Nguyên nhân gây thiếu và thừa vitamin

Vitamin là một chất quan trọng đối với cơ thể nhưng không có nghĩa là bổ sung vitamin càng nhiều càng tốt. Tình trạng thừa hay thiếu vitamin đều gây nên những bệnh lý của cơ thể ảnh hưởng đến sức khỏe.

1. Nguyên nhân gây thiếu vitamin

  • Thành phần thức ăn không đầy đủ.

  • Người mắc các bệnh lý về ống tiêu hóa dẫn đến giảm hoặc không hấp thu vitamin.

  • Sau dùng thuốc kháng sinh, một số vi khuẩn đường ruột bị tiêu diệt có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vitamin.

  • Cung cấp lượng vitamin không đáp ứng đúng theo lứa tuổi hoặc theo nhu cầu của cơ thể.

  • Các nguyên nhân khác: do thiếu men di truyền, thiếu yếu tố nội, do sử dụng thuốc,...

2. Nguyên nhân gây thừa vitamin trong cơ thể

  • Thừa vitamin hay gặp ở nhóm vitamin tan trong dầu như vitamin A, vitamin D. Các vitamin tan trong nước ít bị dư thừa hơn do chúng được thải trừ nhanh, ko gây hiện tượng tích lũy.

  • Thừa vitamin do lạm dụng thuốc bổ sung vitamin.

  • Ăn quá nhiều thức ăn chứa vitamin trong dầu.

IV. Đặc điểm các loại vitamin

Mỗi loại vitamin là một loại hợp chất với đặc tính và vai trò riêng trong hoạt động sống của cơ thể.

1. Vitamin A (3 - Dehydroretinol)

a. Cấu tạo

Vitamin A là một vitamin tan trong dầu. Vitamin A tồn tại dưới hai dạng: vitamin A thành hình và tiền chất vitamin A.

Vitamin A thành hình là dạng hoạt động của vitamin A (cơ thể có thể sử dụng ngay mà không cần biến đổi), bao gồm các chất retinol, retinal và retinoic acid.

Tiền chất vitamin A là các carotenoid (là nhóm các chất hóa học có màu vàng hoặc màu cam được tìm thấy trong thực vật, một số trong đó qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể con người tạo ra dạng hoạt động của vitamin A) bao gồm alpha - carotene, beta - carotene và beta - cryptoxanthin.

Con người có thể hấp thu vitamin A từ thực phẩm hoặc từ viên bổ sung vitamin A.

Vitamin A đóng vai trò quan trọng đối với thị lực

b. Vai trò

Vitamin A tham gia vào rất nhiều quá trình và phản ứng trong cơ thể như: quá trình oxy hóa - khử, cấu tạo chất điều hòa cảm thụ ánh sáng ở mắt - rhodopsin, giữ vai trò và hoạt động của các mô biểu bì,... Vì thế, việc bổ sung thiếu vitamin A sẽ dẫn tới tình trạng nhiễm khuẩn, thoái hóa, nhiễm trùng, gặp vấn đề thị giác,…

c. Nguồn gốc

Vitamin A có nhiều trong gan bò, dầu gan cá, khoai lang, cà rốt, bông cải xanh, ớt chuông, trái xoài, dưa lưới, quả mơ khô, cá trích…

d. Sử dụng vitamin A trong trường hợp nào?

  • Thiếu vitamin A: thiếu vitamin A gặp khá phổ biến. Cách điều trị cũng như phòng tránh rất đơn giản, đó là chỉ cần uống bổ sung vitamin A. Thiếu vitamin A có thể xảy ra trên những người suy dinh dưỡng, đái tháo đường (tiểu đường), bị bệnh u xơ nang,...

  • Trẻ thiếu vitamin A mắc bệnh sởi: uống viên bổ sung vitamin A dường như hạ thấp nguy cơ tử vong hoặc nguy cơ xảy ra biến chứng của bệnh sởi.

  • Bạch sản niêm vùng miệng: các nghiên cứu đã chỉ ra uống bổ sung vitamin A có thể giúp điều trị bạch sản niêm vùng miệng.

  • Giảm tiêu chảy sau sinh đẻ: bổ sung vitamin A trong khi mang thai và sau khi sinh nở ở thai phụ kém dinh dưỡng giúp hạn chế xảy ra tình trạng tiêu chảy sau sinh đẻ.

  • Giảm tử vong trong thai sản: thai phụ kém dinh dưỡng nếu uống bổ sung vitamin A trước và trong thai kỳ giúp giảm 40% tỷ lệ tử vong.

  • Phòng tránh quáng gà trong thai sản: thai phụ kém dinh dưỡng nếu uống bổ sung vitamin A sẽ giúp giảm 37% tỉ lệ mắc bệnh, và càng hiệu quả hơn nếu uống bổ sung vitamin A cùng với nguyên tố vi lượng kẽm.

  • Bệnh lý mắt ảnh hưởng tới võng mạc: uống bổ sung vitamin A có thể làm chậm tiến triển của các bệnh về mắt có gây tổn hại tới võng mạc.

  • Ung thư cổ tử cung: các nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung liều cao vitamin A có khả năng làm giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên lợi ích này chỉ đạt được khi bổ sung cả hai dạng của vitamin A là retinol và carotene, nếu chỉ sử dụng đơn độc retinol thì sẽ không có tác dụng.

Vitamin A có nhiều trong gan bò, dầu gan cá, khoai lang, cà rốt...

e. Nhu cầu cơ thể

Nhu cầu vitamin A khuyến nghị thay đổi theo độ tuổi:
  • Từ 1 tới 3 tuổi: 1000 IU/ngày

  • Từ 4 tới 8 tuổi: 1300 IU/ngày

  • Từ 9 tới 13 tuổi: 2000 IU/ngày

  • Nam giới 14 tuổi trở lên: 3000 IU/ngày

  • Nữ giới 14 trở lên: 2300 IU/ngày

Giới hạn liều vitamin A bổ sung an toàn (tính theo retinol):
  • Dưới 3 tuổi: không quá 2000 IU/ngày

  • Từ 4 - 8 tuổi: không quá 3000 IU/ngày

  • Từ 9 - 13 tuổi: không quá 6000 IU/ngày

  • Từ 14 tới 18 tuổi (bao gồm cả trường hợp mang thai và cho con bú): không quá 9000 IU/ngày

  • Từ 19 tuổi trở lên: không quá 10000 IU/ngày

f. Tác hại của việc bổ sung quá nhiều vitamin A

  • Có thể gây vàng da, ngứa và tăng nhạy cảm với ánh nắng mặt trời

  • Ảnh hưởng đến thị lực (ở trẻ nhỏ có thể gây nhìn đôi)

  • Móng tay, chân dễ giòn và gãy

  • Tóc dễ gãy

  • Đau xương, yếu xương

  • Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn

  • Khó tăng cân

  • Giảm vị giác

  • Bệnh nha chu

  • Mệt mỏi

  • Thay đổi về tâm thần

g. Tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng viên bổ sung vitamin A

  • Nếu đang sử dụng các thuốc có chứa retinoid thì không bổ sung thêm vitamin A vì có thể gây quá liều vitamin A.

  • Một số kháng sinh thuộc nhóm cycline (demeclocycline, minocycline, tetracycline) nếu sử dụng cùng vitamin A liều rất cao có thể gây tăng áp lực nội sọ (với liều vitamin A thông thường sẽ không xảy ra hiện tượng này).

  • Sử dụng vitamin A đơn độc liều cao có thể gây tổn thương gan, do đó không nên kết hợp với các thuốc cũng ảnh hưởng tới gan như acetaminophen, amiodarone, carbamazepine, isoniazid, methotrexate, methyldopa, fluconazole, itraconazole, erythromycin, phenytoin, lovastatin, pravastatin, simvastatin và nhiều thuốc khác.

  • Vitamin A liều cao có thể làm tăng tác dụng của warfarin, làm tăng nguy cơ chảy máu.

2. Vitamin B

Khái niệm

Vitamin B là một vitamin thiết yếu của cơ thể, thuộc nhóm tan trong nước. Trong cơ thể, vitamin B giữ một vai trò quan trọng, liên quan đến quá trình trao đổi chất, các hoạt động và sự phát triển của hệ thần kinh cũng như các cơ quan khác trong cơ thể bao gồm cả da và tóc.

Vitamin B còn là nguyên liệu cần thiết trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành các chất, giúp cơ thể hấp thụ tạo năng lượng, điều hòa các phản ứng hóa học của các enzyme hay các protein.

Vitamin B là một vitamin thiết yếu của cơ thể, thuộc nhóm tan trong nước

Vai trò

  • Do vitamin B có liên quan đến quá trình tạo máu và sự phát triển của tế bào nên có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.

  • Ngăn chặn bệnh tê phù beriberi do thiếu vitamin B1 gây nên.

  • Giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

  • Tham gia chuyển hóa, cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

  • Tham gia hỗ trợ quá trình sản xuất hormone.

  • Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, ngăn ngừa bệnh thiếu máu.

  • Tăng cường sức khỏe cho làn da lông và tóc.

Vitamin B được chia thành nhiều nhóm với tính chất hóa học tương tự nhau:

a. Vitamin B1 (thiamine)
Vai trò:
  • Là một vitamin thống soái của hệ thần kinh. Nếu thiếu vitamin B1 có thể gây tình trạng mệt mỏi, trầm cảm, thiếu tập trung...

  • Kích thích hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa carbohydrate, tăng hoạt động của cơ bắp, tăng nuôi dưỡng thần kinh và tim.

  • Thiếu B1 sẽ gây bệnh phù beriberi.

  • Tham gia vào chuyển hóa glucid quan trọng của cơ thể.

  • Việc thiếu hụt dưỡng chất này sẽ gây nhiều rối loạn chuyển hóa như: ứ đọng acid pyruvic trong máu, rối loạn dẫn truyền xung thần kinh, rối loạn hoạt động tim,…

Vitamin B1 là một vitamin thống soái của hệ thần kinh

Nguồn gốc:

Vitamin B1 có nhiều trong lòng đỏ trứng, gan, sữa, cám, các loại ngũ cốc thô, thịt, các loại đậu đặc biệt là đậu Hà Lan.… và được tổng hợp bởi một số vi khuẩn đường ruột.

b. Vitamin B2 (riboflavin)
Vai trò:
  • Là thành phần cấu tạo của nhiều loại enzyme trong cơ thể, liên quan đến các tình trạng rụng tóc, tổn thương niêm mạc miệng, loét kẻ mắt,…

  • Tăng tạo hồng cầu, hỗ trợ các tế bào trong chức năng tạo năng lượng, tham gia hỗ trợ trong điều trị tiêu chảy kéo dài, nhiễm trùng, sốt liên tục, các bệnh lý về đường ruột hay bị thương nặng...

Nguồn gốc:

Vitamin B2 có nhiều trong sữa, gan, men bia rượu, các loại rau xanh đậm, thịt, chuối, táo, lê, hay các loại hạt ngũ cốc… Mỗi ngày cơ thể người cần bổ sung 1,5mg.

Mỗi ngày cơ thể người cần bổ sung 1,5mg Vitamin B2

c. Vitamin B3 (niacin hoặc acid nicotinic)
Vai trò:
  • Là thành phần để tổng hợp coenzym, tham gia vào nhiều quá trình oxy hóa - khử, liên quan đến tình trạng rối loạn thần kinh, loét da và miệng, cơ thể mệt mỏi, yếu toàn thân,…

  • Vitamin B3 có liên quan đến hạ cholesterol máu và triglyceride.

  • Thiếu vitamin B3 sẽ gây nên tình trạng viêm da, viêm lưỡi, hay các biểu hiện ở thần kinh như đau nhức đầu, giảm trí nhớ...

Vitamin B3 có liên quan đến hạ cholesterol máu và triglyceride

Nguồn gốc:

Vitamin B3 có nhiều trong rau, cá, thịt, sữa, gan,… Mỗi ngày cơ thể người cần hấp thu 25mg vitamin B3.

d. Vitamin B5 (pantothenic acid)
Vai trò:
  • Tham gia vào hoạt động và điều hòa chức năng của nhiều bộ phận trong cơ thể như cơ quan sinh dục, mông, tuyến vú,…

  • Thiếu vitamin B5 thường gây tình trạng rụng tóc, ngưng mọc tóc.

  • Làm cho tóc óng ả, khỏe da, trong thẩm mỹ ứng dụng nhiều cho những da bị mụn nhờ việc giúp phân giải lượng dầu thừa trên da.

  • Hỗ trợ làm tăng sức khỏe hệ tim mạch, tăng cường mức độ hemoglobin, giảm căng thẳng stress...

  • Thiếu hụt vitamin B5 gây biểu hiện mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, mất ngủ, có khả năng giúp cơ thể chống lại các tác nhân nhiễm trùng, sản xuất chất dẫn truyền thần kinh trong não...

Nguồn gốc:

Vitamin B5 có trong rất nhiều loại thực phẩm như: thịt gia súc, gia cầm, đậu phộng, các loại đậu, lòng trắng trứng, nấm,…

Thiếu hụt vitamin B5 gây biểu hiện mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, mất ngủ...

e. Vitamin B6
Vai trò:
  • Liên quan đến quá trình chuyển hóa chất đạm và chất béo, hỗ trợ cho hoạt động của hệ miễn dịch, duy trì sức khỏe của các tế bào máu đỏ, nuôi dưỡng hệ thần kinh.

  • Lâm sàng ứng dụng sử dụng vitamin B6 trong điều trị các bệnh lý thiếu máu thiếu sắt, tình trạng co giật ở trẻ em, nồng độ homocystein trong máu cao...

Nguồn gốc:

Vitamin B6 có nhiều trong các loại thịt, cá, các loại rau củ như rau cải mâm xôi, ớt chuông đỏ, đậu hà lan, bông cải xanh, chuối, hay các loại hạt...

Vitamin B6 liên quan đến quá trình chuyển hóa chất đạm và chất béo

f. Vitamin B7 (biotin) hay còn gọi là vitamin H
Vai trò:
  • Tham gia vào sự sản xuất hormone, góp phần tham gia vào quá trình tiêu hóa protein và carbohydrate, cần thiết cho việc hình thành acid béo và glucose, làm tăng sản xuất kích thích tố.

  • Biotin được sử dụng nhiều để tăng cường sức sống, sự khỏe mạnh, bóng mượt cho tóc và móng.

Nguồn gốc:

Vitamin B7 có chứa nhiều trong gan, súp lơ, cá hồi, cà rốt, bột đậu nành, mầm lúa mì, ngũ cốc hay trứng...

Vitamin B7 có chứa nhiều trong gan, súp lơ, cá hồi, cà rốt, bột đậu nành...

g. Vitamin B9 (acid folic)
Vai trò:
  • Là một trong những vitamin quan trọng trong việc sản xuất các tế bào máu đỏ, giúp tế bào thực hiện và duy trì DNA, đặc biệt có vai trò quan trọng trong giai đoạn phân chia và phát triển tế bào ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai.

  • Thiếu vitamin B9 gây bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu to.

Nguồn gốc:

Có nhiều trong các loại rau lá (như rau bina, bông cải xanh và rau diếp), đậu bắp, măng tây, trái cây (như chuối, dưa, và chanh) đậu, men, nấm, thịt (như gan và thận bò), nước cam và nước ép cà chua.

Thiếu vitamin B9 gây bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu to

h. Vitamin B12
Vai trò:
  • Giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung, giảm nồng độ homocysteine trong cơ thể.

  • Có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể

  • Là yếu tố quan trọng trong sản xuất các tế bào máu, nuôi dưỡng các tế bào thần kinh.

  • Giúp cơ thể có thể sử dụng acid folic tối ưu hơn.

  • Thiếu vitamin B12 có thể gây trầm cảm, thiếu máu, mệt mỏi và nếu kéo dài có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho não với hệ thần kinh trung ương.

Giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung, giảm nồng độ homocysteine trong cơ thể

Nguồn gốc:

Các thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 như ngao, hàu, trai, gan động vật, các loại cá như cá thu cá ngừ...các loại hải sản, thịt bò...

3. Vitamin C

a. Khái niệm

Vitamin C (hay còn gọi là axit ascorbic) là vitamin mà cơ thể cần để hình thành các mạch máu, sụn, cơ và collagen trong xương.

b. Vai trò

  • Vitamin C tham gia vào rất nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể, với vai trò là chất vận chuyển hydro.

  • Duy trì hoạt động của tế bào ở các mô răng, sụn, xương,…

  • Thiếu vitamin C sẽ gây ra những rối loạn như: chảy máu chân răng, nặng hơn có thể gây chảy máu nội tạng,…

  • Vitamin C đóng vai trò là chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào chống lại tác động của các gốc tự do. Đây là các phân tử được tạo ra khi cơ thể phân giải thức ăn hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá và chất phóng xạ. Các gốc tự do đóng một vai trò trong nguyên nhân gây bệnh tim, ung thư và các bệnh khác.

  • Giúp cơ thể hấp thụ và lưu trữ sắt.

c. Nguồn gốc

Vitamin C có nhiều trong ớt chuông đỏ, quả kiwi, dâu tây, súp lơ trắng, bông cải xanh, dưa lưới vàng, cà chua, khoai tây, đu đủ, ổi…

d. Dấu hiệu thiếu vitamin

  • Chậm liền vết thương

Khi bị thương, lượng vitamin C trong máu và mô sẽ giảm xuống. Do đó, cơ thể cần vitamin C để tạo collagen, đây là một loại protein đóng vai trò trong tất cả các giai đoạn để da lành lại. Bên cạnh đó, vitamin C giúp bạch cầu trung tính chống lại nhiễm trùng xâm nhập từ vị trí vết thương.

  • Nướu chảy máu, chảy máu cam, bầm tím

Do vitamin C giúp giữ cho các mạch máu khỏe mạnh, hình thành máu đông để chống chảy máu. Bên cạnh đó, collagen cũng rất cần thiết cho răng và lợi khỏe mạnh.

  • Tăng cân

Nhiều nghiên cứu cho thấy đã tìm thấy mối liên hệ giữa lượng vitamin C thấp sẽ khiến lượng mỡ trong cơ thể cao hơn, đặc biệt là mỡ bụng do vitamin này đóng một vai trò trong việc giúp cơ thể đốt cháy chất béo để giải phóng năng lượng.

  • Da bị khô và nhăn

Những người có chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều vitamin C có thể có làn da mịn màng và mềm mại hơn. Bởi vitamin C là một chất chống oxy hóa nên giúp bảo vệ làn da khỏi các gốc tự do. Gốc tự do phá vỡ dầu, protein và thậm chí ADN nên khi thiếu vitamin C sẽ có triệu chứng da bị khô và nhăn.

  • Các triệu chứng khác

  • Mệt mỏi và hay cáu kỉnh

  • Dễ mắc bệnh (suy giảm miễn dịch)

  • Mất thị lực do thoái hóa điểm vàng.

e. Những hiệu quả khi sử dụng Vitamin C

  • Sử dụng vitamin C cùng với sắt có thể làm tăng lượng chất sắt mà cơ thể hấp thụ ở người lớn và trẻ em.

  • Uống vitamin C bằng đường uống hoặc tiêm giúp cải thiện chứng rối loạn di truyền ở trẻ sơ sinh mà nồng độ axit amin tyrosine trong máu quá cao là một trong nhiều nguyên nhân (vitamin C có thể làm giảm nồng độ axit amin tyrosine).

  • Uống vitamin C cộng với vitamin E có thể làm giảm protein trong nước tiểu ở những người mắc bệnh tiểu đường.

  • Uống vitamin C trước và trong vài ngày sau phẫu thuật tim giúp ngăn ngừa loạn nhịp tim sau phẫu thuật tim.

  • Trước khi một người trải qua nội soi, người đó phải chắc chắn đã được làm sạch đại tràng. Việc làm sạch này được gọi là chuẩn bị ruột. Người bệnh cần uống 4 lít nước đã được pha thuốc để đảm bảo ruột được làm sạch. Nếu vitamin C được cho vào cùng, người bệnh sẽ chỉ cần uống 2 lít. Điều này giúp người bệnh có thể thực hiện một cách nhẹ nhàng hơn. Phương pháp này cũng ít tác dụng phụ xảy ra. Các thuốc đặc trị có chứa vitamin C dùng để chuẩn bị ruột như MoviPrep, Salix Parmoffees.

  • Hầu hết các nghiên cứu cho thấy dùng 1-3 gram vitamin C có thể rút ngắn quá trình cảm lạnh từ 1 đến 1,5 ngày. Uống vitamin C không có tác dụng ngăn ngừa cảm lạnh.

  • Uống vitamin C sau phẫu thuật hoặc chấn thương ở cánh tay hoặc chân dường như ngăn ngừa hội chứng đau khu vực phức tạp (CRPS) phát triển.

  • Sử dụng kem dưỡng da có chứa vitamin C có thể làm giảm mẩn đỏ sau khi tái tạo bề mặt bằng laser để xóa sẹo và xóa nếp nhăn.

  • Sử dụng vitamin C trước khi tập thể dục nặng có thể ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp trên có thể xảy ra sau khi tập thể dục nặng.

  • Một số loại thuốc dùng để điều trị nhiễm H.pylori có thể làm nặng thêm tình trạng viêm dạ dày. Uống vitamin C cùng với thuốc omeprazole có thể làm giảm tác dụng phụ này.

  • Hấp thụ vitamin C cao hơn từ chế độ ăn uống có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh gút ở nam giới. Nhưng vitamin C không giúp điều trị bệnh gút.

  • Một số loại thuốc dùng để điều trị nhiễm H.pylori có thể làm nặng thêm tình trạng viêm dạ dày. Uống vitamin C cùng với thuốc omeprazole có thể làm giảm tác dụng phụ này.

  • Uống bổ sung vitamin C có thể giúp kiểm soát bệnh thiếu máu ở những người đang lọc máu.

  • Uống vitamin C cùng với thuốc có tác dụng hạ huyết áp giúp hạ huyết áp tâm thu (chỉ số trên của huyết áp) một lượng nhỏ. Nhưng nó dường như không làm giảm áp suất tâm trương (chỉ số dưới của huyết áp). Uống vitamin C dường như không làm giảm huyết áp khi uống mà không dùng kết hợp với thuốc hạ huyết áp.

  • Uống vitamin C có thể làm giảm cholesterol lipoprotein một lượng nhỏ (LDL hoặc "có hại") ở những người có cholesterol cao.

  • Tiêu thụ vitamin C trong chế độ ăn uống dường như làm giảm nồng độ chì trong máu.

  • Ở một số người dùng thuốc giảm đau ngực, cơ thể sẽ tăng khả năng chịu đựng và lâu dần thuốc sẽ hết tác dụng. Uống vitamin C dường như giúp các loại thuốc này, chẳng hạn như nitroglycerine, hoạt động lâu hơn.

  • Uống vitamin C từ các nguồn thực phẩm hoặc từ các chất bổ sung canxi ascorbate dường như ngăn ngừa mất sụn và làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở những người bị viêm xương khớp.

  • Ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C như một phần của chế độ ăn kiêng có thể cải thiện hiệu suất vận động thể chất và sức mạnh cơ bắp ở người già. Ngoài ra, bổ sung vitamin C có thể cải thiện lượng oxy trong khi tập thể dục ở tuổi vị thành niên. Tuy nhiên, uống vitamin C với vitamin E dường như không cải thiện sức mạnh cơ bắp ở những người đàn ông lớn tuổi cũng đang thực hiện chế độ tập luyện.

  • Uống vitamin C bằng miệng hoặc bôi nó lên da cùng với vitamin E có thể ngăn ngừa cháy nắng. Nhưng uống vitamin C một mình không ngăn ngừa cháy nắng.

  • Kem dưỡng da có chứa vitamin C có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa da.

f. Việc bổ sung vitamin C có thể không hiệu quả trong những trường hợp:

  • Uống vitamin C bằng miệng dường như không có tác dụng đối với viêm phế quản.

  • Một số người mắc bệnh hen suyễn có lượng vitamin C trong máu thấp. Nhưng uống vitamin C dường như không làm giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn hoặc cải thiện các triệu chứng hen suyễn ở những người đã bị hen suyễn.

  • Hấp thụ vitamin C cao hơn như là một phần của chế độ ăn kiêng không làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch. Ngoài ra, việc bổ sung vitamin C dường như không ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch trở nên tồi tệ hơn ở hầu hết những người mắc bệnh này.

  • Uống bổ sung vitamin C dường như không ngăn ngừa ung thư bàng quang hoặc giảm tử vong liên quan đến ung thư bàng quang ở nam giới.

  • Hấp thụ vitamin C cao hơn từ thực phẩm hoặc chất bổ sung không làm giảm nguy cơ mắc ung thư ở đại tràng hoặc trực tràng.

  • Uống vitamin C dường như không cải thiện chức năng, triệu chứng hoặc tỷ lệ chữa lành ở những người bị gãy cổ tay.

  • Uống vitamin C cùng với các loại thuốc dùng để điều trị nhiễm H.pylori dường như không loại bỏ H. pylori tốt hơn so với dùng thuốc một mình.

  • Bệnh Charcot-Marie-Tooth là một nhóm các rối loạn di truyền gây tổn thương thần kinh. Uống vitamin C dường như không ngăn ngừa tổn thương thần kinh trở nên tồi tệ hơn ở những người mắc bệnh này.

  • Uống vitamin C bằng miệng dường như không ngăn ngừa tổn thương mắt ở những người dùng liệu pháp interferon cho bệnh gan.

  • Uống vitamin C dường như không ngăn ngừa bệnh bạch cầu hoặc tử vong do bệnh bạch cầu ở nam giới.

  • Uống vitamin C, một mình hoặc với vitamin E, dường như không ngăn ngừa ung thư phổi hoặc tử vong do ung thư phổi.

  • Uống vitamin C, một mình hoặc với vitamin E, không ngăn ngừa khối u ác tính hoặc tử vong do khối u ác tính.

  • Nồng độ vitamin C trong máu cao có liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin C cùng với các chất chống oxy hóa khác dường như không ngăn ngừa được cái chết.

  • Uống vitamin C cùng với beta-carotene cộng với vitamin E không ngăn ngừa ung thư tuyến tụy.

  • Hầu hết các nghiên cứu cho thấy dùng vitamin C với vitamin E không ngăn ngừa huyết áp cao khi mang thai.

  • Uống bổ sung vitamin C dường như không ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt.

  • Áp dụng giải pháp vitamin C cho da không ngăn ngừa các vấn đề về da do phương pháp điều trị bức xạ.

Những người hút thuốc cần vitamin C thêm 35mg/ngày so với những người không hút thuốc

g. Nhu cầu cơ thể

Lượng tiêu thụ khuyến nghị (Recommended Dietary Allowance - RDA) vitamin C cho mỗi lứa tuổi tối đa mỗi ngày bao gồm lấy từ thực phẩm, thuốc và thực phẩm bổ sung như sau:

STT

LỨA TUỔI

LƯỢNG TIÊU THỤ KHUYẾN NGHỊ

TRẺ EM

1

0 - 6 tháng tuổi

40mg/ngày (Liều lượng đầy đủ, adequate intake – AI)

2

7 - 12 tháng tuổi

50mg/ngày (Liều lượng đầy đủ, adequate intake – AI)

3

1 – 3 tuổi

15mg/ngày

4

4 – 8 tuổi

25 mg/ngày

5

9 – 13 tuổi

45 mg/ngày

NỮ GIỚI

1

14 – 18 tuổi

65 mg/ngày

2

19 tuổi trở lên

75 mg/ngày

3

Mang thai

Từ 18 tuổi trở xuống: 80 mg/ngày

Từ 19 tuổi trở lên: 85 mg/ngày

4

Cho con bú

Từ 18 tuổi trở xuống: 115 mg/ngày

Từ 19 tuổi trở lên: 120 mg/ngày

NAM GIỚI

1

14 – 18 tuổi

75 mg/ngày

2

19 tuổi trở lên

90 mg/ngày

Những người hút thuốc cần vitamin C thêm 35mg/ngày so với những người không hút thuốc.

Hầu hết mọi người có thể sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng có hàm lượng vitamin C cao một cách an toàn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo giới hạn tiêu thụ tối đa chấp nhận được (Tolerable Upper Intake Level - UL) của vitamin C theo từng lứa tuổi như sau:

STT

Tuổi

Giới hạn tiêu thụ tối đa chấp nhận được

1

1 – 3 tuổi

400 mg/ngày

2

4 – 8 tuổi

650 mg/ngày

3

9 – 13 tuổi

1200 mg/ngày

4

14 – 18 tuổi

1800 mg/ngày

5

19 tuổi trở lên

2000 mg/ngày

h. Tác dụng phụ của vitamin C

Khi dùng ở liều thích hợp, bổ sung vitamin C qua đường uống an toàn với cơ thể, nhưng nếu bổ sung quá liều thường dẫn đến các tác dụng phụ như sau:

  • Buồn nôn

  • Nôn

  • Chứng ợ nóng

  • Viêm thực quản

  • Tắc ruột

  • Co thắt dạ dày

  • Mệt mỏi

  • Đau đầu

  • Buồn ngủ

  • Tiêu chảy

  • Mất ngủ

  • Tăng nguy cơ gây sỏi thận.

Sử dụng lâu dài vitamin C theo đường uống với liều lượng trên 2.000 mg/ngày làm tăng nguy cơ tác dụng phụ đáng kể. Do đó, hãy cho bác sĩ biết bạn đang bổ sung vitamin C trước khi thực hiện các xét nghiệm y tế do nồng độ vitamin C cao có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như xét nghiệm máu ẩn trong phân hoặc xét nghiệm đường huyết.

i. Tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng viên bổ sung vitamin C

  • Nhôm: Do khi uống vitamin C có thể làm tăng sự hấp thụ nhôm của cơ thể từ các thuốc có chứa nhôm, chẳng hạn như chất kết dính phosphate (phosphate binders)

  • Hóa trị: Có mối lo ngại rằng việc sử dụng các chất chống oxy hóa như vitamin C trong quá trình hóa trị có thể làm giảm tác dụng của thuốc điều trị ung thư

  • Estrogen: Uống vitamin C cùng với thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone có thể làm tăng nồng độ estrogen

  • Chất ức chế protease (Protease Inhibitor): Sử dụng vitamin C bằng đường uống có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kháng virus này

  • Warfarin (Coumadin, Jantoven): Vitamin C liều cao có thể làm đáp ứng của cơ thể với thuốc chống đông máu này.

4. Vitamin D

a. Cấu tạo

Là các hợp chất hóa học nhân Sterol. Vitamin D là một vitamin tan trong chất béo, chủ yếu hỗ trợ hấp thụ canxi, thúc đẩy tăng trưởng và khoáng hóa xương của cơ thể. Nó cũng liên quan đến các chức năng khác nhau của hệ thống miễn dịch, tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh của bạn.

Vitamin D liên quan đến sự hấp thu canxi và phospho ở ruột, tổng hợp và tăng cường chắc khỏe xương

b. Vai trò

Vitamin D liên quan đến sự hấp thu canxi và phospho ở ruột, tổng hợp và tăng cường sự chắc khỏe xương. Vì thế thiếu hụt vitamin D thường gặp ở những bệnh nhân còi xương, loãng xương, mềm xương,…

Công dụng của vitamin D trong điều trị các tình trạng sức khỏe sau:

  • Điều trị hạ phosphate huyết và hội chứng Fanconi

  • Điều trị hạ canxi ở những bệnh nhân suy tuyến cận giáp và giả suy cận giáp

  • Điều trị bệnh vảy nến

  • Điều trị nhuyễn xương

  • Điều trị loãng xương

  • Phòng ngừa và điều trị còi xương

  • Điều trị loạn dưỡng xương do thận

  • Ngăn ngừa các bệnh tự miễn dịch và ung thư.

c. Nguồn gốc

Vitamin D có nhiều trong các loại thực phẩm như: cá hồi, cá trích, cá mòi, dầu gan cá tuyết, cá ngừ đóng hộp, hàu, tôm, lòng đỏ trứng, nấm, sữa, ngũ cốc và yến mạch…

d. Nhu cầu cơ thể

Chế độ Vitamin D được khuyến nghị (The Reference Daily Intake) là 600 IU dành cho người từ 1 đến 70 tuổi và 800 IU dành cho người trên 70 tuổi. Nếu chúng ta không nhận đủ ánh sáng mặt trời, lượng khuyến nghị Vitamin D có thể sẽ đạt gần 1.000 IU mỗi ngày.

Trong một số trường hợp, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có được lượng vitamin D phù hợp, đặc biệt là nếu không nhận đủ vitamin D hoặc có nguy cơ mắc bệnh loãng xương.

Mặc dù độc tính của vitamin D là rất hiếm, nhưng tốt nhất là tránh dùng liều vitamin D dài hạn và vượt quá 4.000 IU mỗi ngày mà không có sự giám sát từ chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

e. Tác dụng phụ

Dùng vitamin D thường không gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, sử dụng vitamin D trong một thời gian dài hoặc dùng quá liều vitamin D có thể gây ra một số tác dụng phụ sau đây:

  • Sốt cao

  • Tăng huyết áp

  • Nhịp tim không đều

  • Đau bụng (dữ dội)

  • Đau xương

  • Táo bón

  • Tiêu chảy

  • Buồn ngủ

  • Khô miệng

  • Đau đầu

  • Khát nước

  • Tăng số lần đi tiểu đặc biệt là vào ban đêm, hoặc tăng lượng nước tiểu

  • Ngứa da

  • Chán ăn

  • Miệng có vị kim loại

  • Đau cơ

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa (đặc biệt là ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên)

  • Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.

  • Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thiếu hụt vitamin D thường gặp ở những bệnh nhân còi xương, loãng xương, mềm xương

f. Tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng viên bổ sung vitamin D

  • Thuốc trị tiểu đường dùng đường uống hoặc insulin

  • Thuốc trị bệnh huyết áp

  • Thuốc chuyển hóa qua enzyme cytochrome p450 của gan

  • Acitretin, các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch

  • Thuốc gắn với mật

  • Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa các cơn co giật

  • Thuốc được sử dụng để thúc đẩy đi tiểu

  • Thuốc trị các rối loạn tim

  • Thuốc trị nhiễm retrovirus (HIV)

  • Một số thuốc bao gồm: nhôm, thuốc kháng axit, antiandrogen, thuốc trị hen suyễn, kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc ngừa thai, bisphosphonate, calcipotriene, muối canxi, glycosid tim, thuốc làm hạ cholesterol, cimetidine, cinacalcet, corticosteroid, cyclosporine, diltiazem, exemestane, thuốc tan trong chất béo, heparin, nội tiết tố, insulin, interferon, ketoconazole, thuốc nhuận tràng, thuốc trị bệnh phổi, dầu khoáng, opioid, orlistat, thuốc trị loãng xương, thuốc giảm đau, rifampin, sevelamer, kem chống nắng, chất đối kháng hormon tuyến giáp, vắc xin và thuốc chủ vận thụ thể vitamin D.

5. Vitamin E

a. Cấu tạo

Là các hợp chất có dạng tocopherol.

b. Vai trò

  • Vitamin E là tác nhân chống oxy hóa mạnh, giúp điều hòa sinh sản.

  • Việc cơ thể thiếu hụt vitamin E thường gây ra tình trạng thoái hóa cơ quan sinh sản, ảnh hưởng đến quá trình tạo phôi, liên quan đến tổng hợp hồng cầu và máu.

c. Nhu cầu cơ thể

Bảng sau đây là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (Recommended Dietary Allowance - RDA) cho liều lượng vitamin E mỗi ngày chúng ta cần có từ thực phẩm và bất kỳ chất bổ sung nào.

STT

LỨA TUỔI

LƯỢNG TIÊU THỤ KHUYẾN NGHỊ

TRẺ EM

1

1 – 3 tuổi

6 mg/ngày (9 IU/ngày)

2

4 – 8 tuổi

7 mg/ngày (10.4 IU/ngày)

3

9 – 13 tuổi

11 mg/ngày (16.4 IU/ngày)

NỮ GIỚI

1

14 tuổi trở lên

15 mg/ngày (22.4 IU/ngày)

2

Mang thai

15 mg/ngày (22.4 IU/ngày)

3

Cho con bú

19 mg/ngày (28.5 IU/ngày)

NAM GIỚI

1

14 tuổi trở lên

15 mg/ngày (22.4 IU/ngày)

Liều cao hơn có thể được sử dụng để điều trị thiếu vitamin E, nhưng không được dùng nhiều hơn trừ khi bác sĩ được bác sĩ chỉ định.

STT

Tuổi

Giới hạn tiêu thụ tối đa chấp nhận được

1

1 – 3 tuổi

200 mg/ngày (300 IU/ngày)

2

4 – 8 tuổi

300 mg/ngày (450 IU/ngày)

3

9 – 13 tuổi

600 mg/ngày (900 IU/ngày)

4

14 – 18 tuổi

800 mg/ngày (1200 IU/ngày)

5

19 tuổi trở lên

1000 mg/ngày (1500 IU/ngày)

d. Tác dụng phụ

Khi sử dụng ở liều thích hợp vitamin E đường uống an toàn với cơ thể và hiếm khi gây tác dụng phụ nhưng khi sử dụng liều cao có thể gây ra:

  • Buồn nôn

  • Tiêu chảy

  • Mệt mỏi

  • Đau đầu

  • Mắt nhìn thấy mờ

  • Phát ban

  • Rối loạn chức năng tuyến sinh dục

  • Tăng nồng độ creatine trong nước tiểu.

Ngoài ra, có mối lo ngại rằng những người có sức khỏe kém nếu sử dụng vitamin E liều cao có nguy cơ tử vong cao.

Vitamin E là tác nhân chống oxy hóa mạnh, giúp điều hòa sinh sản

Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sử dụng vitamin E bằng đường uống có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt hay tăng nguy cơ tử vong ở những người có tiền sử bệnh tim nặng, như đau tim hoặc đột quỵ. Do đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng vitamin E nếu có dấu hiệu sau:

  • Thiếu vitamin K

  • Viêm võng mạc sắc tố (Retinitis pigmentosa)

  • Rối loạn chảy máu

  • Tiểu đường

  • Tiền sử đau tim hoặc đã bị đột quỵ trước đó

  • Ung thư đầu cổ

  • Bệnh gan

Việc bổ sung vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do đó nếu có kế hoạch phẫu thuật, hãy ngừng dùng vitamin E trước hai tuần. Ngoài ra, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng vitamin E nếu sắp có hoặc vừa mới trải qua thủ thuật mở các động mạch bị chặn và nong mạch vành ở tim.

e. Tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng viên bổ sung vitamin E

  • Tác nhân alkyl hóa (Alkylating agents) và kháng sinh chống ung thư (anti-tumor antibiotics): Có lo ngại rằng việc sử dụng vitamin E liều cao có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của các loại thuốc hóa trị này.

  • Sử dụng vitamin E cùng với các loại thuốc chống đông máu hoặc một số thảo dược sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc chống đông máu và làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Statin và niacin: Uống vitamin E với statin hoặc niacin có thể có lợi cho những người bị cholesterol cao nhưng có thể làm giảm tác dụng của niacin.

  • Uống vitamin E cùng với vitamin K có thể làm giảm tác dụng của vitamin K.

6. Vitamin K

a. Khái niệm:

Vitamin K là hợp chất nhân naphthoquinone. Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX, X, là một nhóm các vitamin hòa tan trong chất béo, giống nhau về cấu trúc và có vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh sự đông đặc của máu, cần thiết cho sự hỗ trợ đông máu.

Vitamin K còn hỗ trợ sự trao đổi chất của xương và trao đổi chất của canxi trong hệ thống mạch máu. Nếu cơ thể bị thiếu hụt vitamin K, máu sẽ không thể đông được, đưa đến xuất huyết và điều này có thể dẫn đến tử vong.

Có 2 loại vitamin K dạng tự nhiên là Vitamin K1 hay còn gọi là phylloquinone được tìm thấy trong thức ăn tự nhiên và vitamin K2 hay còn gọi là menaquinone được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích ở trong ruột.

Có 3 dạng vitamin K tổng hợp được biết: các vitamin K3, K4, và K5. Dù vitamin K1 and K2 tự nhiên là không độc, dạng tổng hợp K3(menadione) lại độc tính.

Vitamin K thường có trong thực phẩm như: bông cải xanh, rau bina, cần tây, măng tây...

b. Vai trò:

Vitamin K có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, vì thế việc thiếu hụt dưỡng chất này thường gây chảy máu dưới da, khó đông máu,…

Vitamin K thường được dùng trong một số trường hợp sau đây:
  • Ngăn ngừa những vấn đề đông máu ở trẻ sơ sinh bị thiếu hụt vitamin K.

  • Điều trị xuất huyết do các thuốc như salicylate, sulfonamide, quinine, quinidine hoặc kháng sinh.

  • Điều trị và phòng ngừa thiếu hụt vitamin K.

  • Ngăn ngừa và điều trị yếu xương và giảm triệu chứng ngứa trong bệnh xơ gan mật.

  • Uống vitamin K2 (menaquinone) để trị loãng xương, mất xương do sử dụng steroids cũng như hạ cholesterol máu ở những người lọc máu. Kích hoạt protein osteocalcin, giúp gắn ion canxi vào khung xương, ngăn ngừa loãng xương.

  • Thoa lên da để loại bỏ tĩnh mạch mạng nhện, vết bầm tím, vết sẹo, vết rạn da và bỏng.

  • Thoa lên da để trị bệnh trứng cá đỏ, gây mụn đỏ trên da và mặt.

  • Trong phẫu thuật, vitamin K thường được dùng để thúc đẩy nhanh quá trình lành da, giảm sưng và bầm.

  • Tăng cường chức năng của tế bào nội mô mạch máu chống xơ vữa động mạch, chống tắc nghẽn mạch, tránh nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực.

c. Nguồn gốc

Vitamin K thường có trong thực phẩm như: bông cải xanh, rau bina, cần tây, măng tây, dưa chuột, rau quế tây, dầu oliu, ngò tây, đinh hương, trứng, trái cây sấy khô...

d. Nhu cầu cơ thể

Liều dùng thông thường để bổ sung vitamin K cho người lớn:
  • Liều thông thường cho người lớn bị thiếu hụt vitamin K do thuốc do suy dinh dưỡng: Uống 10-40 mg mỗi ngày.

  • Liều thông thường cho người lớn gặp vấn đề về đông máu: có thể uống đến 5 mg.

  • Liều thông thường cho người lớn để bổ sung dinh dưỡng: Nam giới uống 120 mcg/ngày; Nữ giới uống 90 mcg/ngày.

Vitamin K - Thoa lên da để trị bệnh trứng cá đỏ, gây mụn đỏ trên da và mặt

Liều thông thường để bổ sung vitamin K cho trẻ em:
  • Trẻ từ 0-6 tháng, bạn cho trẻ uống 2 mcg mỗi ngày.

  • Trẻ từ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 2.5 mcg mỗi ngày.

  • Trẻ từ 1-3 tuổi, bạn cho trẻ uống 30 mcg mỗi ngày.

  • Trẻ từ 4-8 tuổi, bạn cho trẻ uống 55 mcg mỗi ngày.

  • Trẻ từ 9-13 tuổi, bạn cho trẻ uống 60 mcg mỗi ngày.

  • Trẻ từ 14-18 tuổi, bạn cho trẻ uống 75 mcg mỗi ngày.

Liều thông thường dự phòng thiếu vitamin K gây xuất huyết ở trẻ sơ sinh: tiêm bắp 0,5-1 mg. Bên cạnh đó, có thể cho trẻ uống liều đầu 2 mg và liều thứ hai 2 mg sau 4-7 ngày.

e. Tác dụng phụ

Một số phản ứng phụ ít gặp sau khi sử dụng vitamin K bao gồm:
  • Chán ăn

  • Giảm vận động

  • Khó thở

  • Sưng gan, phù

  • Kích ứng, cứng cơ

  • Tái xanh, vàng mắt hoặc da.

Ngoài ra, một số phản ứng phụ hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như:
  • Khó nuốt, thở nhanh hoặc thở không đều

  • Đầu óc quay cuồng hoặc ngất xỉu, khó thở

  • Phát ban da, nổi mẩn đỏ hoặc ngứa

  • Đau thắt ngực, khó thở hoặc thở khò khè

Nhìn chung, cơ thể người có thể được cung cấp đủ lượng các loại vitamin cần thiết cho hoạt động sống, chỉ các trường hợp bệnh lý điều trị mới cần bổ sung tăng cường từ thuốc. Vì thế, không nên tự ý bổ sung vitamin tổng hợp nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.

7. Serum vitamin C

a. Khái niệm:

Serum vitamin C có kết cấu dưới dạng lỏng, thành phần chủ yếu là vitamin C (chiếm 70%) có trong tự nhiên. Serum vitamin C hoạt động chuyên sâu và thẩm thấu trực tiếp vào da, tác dụng làm đều màu, trắng sáng, tăng sản sinh collagen và đẩy lùi lão hóa.

Trong mỗi bữa ăn của chúng ta ít nhiều cũng đã có vitamin C. Tuy nhiên, khi dùng vitamin C trực tiếp lên da, hiệu quả mang lại cao hơn. Nó có thể tăng sức đề kháng cho da, cải thiện được tình trạng da bị xỉn màu…

b. Serum vitamin C hiệu quả như thế nào?

Trong serum vitamin C chứa acid nucleotic, acid hyaluronic có công dụng tăng cường hệ miễn dịch cho da, chống oxi hóa một cách tốt nhất.

Serum không những cung cấp những khoáng chất mà còn đảm bảo nhiều thành phần bổ sung tốt cho da thông qua lớp bên ngoài, đi sâu vào tận lớp hạ bì của da.

Serum Vitamin C tăng cường hệ miễn dịch cho da, chống oxi hóa một cách tốt nhất

c. Serum vitamin C có tác dụng gì?

  • Làm sáng da, đều màu da.

  • Đẩy lùi quá trình lão hóa da.

  • Hỗ trợ giảm nếp nhăn.

  • Tái tạo da, cải thiện cân bằng da.

  • Trị thâm do mụn để lại.

Cụ thể:
  • Chống lão hóa

Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ da chống lại sự hình thành các gốc tự do. Từ đó giúp ngăn chặn các dấu hiệu lão hóa, hình thành nếp nhăn hay vết thâm, sạm nám của da.

  • Bảo vệ da khỏi những tác hại của ánh nắng mặt trời

Kem chống nắng giúp ngăn ngừa tình trạng cháy nắng, ửng đỏ, ngăn chặn nguy cơ ung thư da, còn vitamin C lại trung hòa các gốc tự do. Bởi vậy việc kết hợp giữa kem chống nắng và Vitamin C sẽ bảo vệ làn da hiệu quả hơn dưới tác động của ánh nắng mặt trời.

  • Ngăn ngừa sự hình thành sắc tố Melanin, làm trắng da

Vitamin C thuộc nhóm chất làm giảm sự hình thành melanin - nguyên nhân gây sạm, nám, tàn nhan của da.

  • Tăng cường khả năng tái tạo collagen

Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp collagen trên da, Vitamin C giúp da mịn màng, ngăn ngừa nếp nhăn ở cả da trẻ lẫn da lão hóa.

d. Một số lưu ý khi sử dụng serum vitamin C

Thông thường, các loại mỹ phẩm chăm sóc da như: trị mụn, trị nám, trị thâm… không phải ai cũng có thể dùng được. Do đó, phải đến khi qua lứa tuổi dậy thì, cơ thể phát triển đầy đủ mới nên sử dụng để không ảnh hưởng đến cơ thể.

Kiểm tra nồng độ, pH:
- Về nồng độ:
  • Da thường: nên chọn serum có nồng độ từ 10% – 20% là thích hợp nhất.

  • Da nhạy cảm: chọn serum có nồng độ dưới 10%, để tránh gây kích ứng.

- Về pH:
  • Người có làn da đang bị tổn thương, mới áp dụng phương pháp trị liệu laser, mới nặn mụn, làn da khô hoặc làn da mụn thì cần tránh xài serum để tổn thương da.

  • Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể lựa chọn vitamin C dạng Sodium Ascorbyl Phosphate (gọi tắt là SAP) với môi trường pH trung tính là 7, cách này sẽ an toàn và nhẹ nhàng hơn.

  • Nên chọn pH từ 2,5 – 3,5 để cung cấp dưỡng chất tốt nhất cho da. Chúng ta cũng cần tránh chọn những serum có nồng độ axit, điều đó sẽ gây tổn thương cho làn da.

- Quan sát kĩ lưỡng bảng thành phần:
  • Nên chọn những loại serum vitamin C có chiết xuất từ thiên nhiên, vừa an toàn, vừa không lo kích ứng da.

  • Hạn chế sử dụng những chai serum có chất chất tạo màu, paraben, mùi hương liệu…

  • Tuyệt đối không kết hợp serum vitamin C với những thành phần: Retinol hoặc Niacenamide, bởi những thành phần này lại có nồng độ cao hơn nhiều, nên tách rời ra trong quá trình sử dụng.

Giải đáp thắc mắc điển hình về vitamin thường gặp:


AloBacsi tổng hợp
Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường

Tin liên quan

  • tang cuong de khang va suc khoe tinh than bang vitamin tu hoa qua

    Tăng cường đề kháng và sức khoẻ tinh thần bằng vitamin từ hoa quả

    Trong nhóm thực phẩm thiết yếu, hoa quả cung cấp vitamin, khoáng chất phong phú giúp nâng cao sức đề kháng. Mặc dù vậy, không phải ai cũng biết ăn hoa quả đúng cách để nạp đủ lượng Vitamin cần thiết, đặc biệt là Vitamin C. Hãy cùng tìm hiểu một số lưu ý sau đây để tận dụng nguồn dưỡng chất dồi dào từ thiên nhiên, giúp tăng cường Vitamin C, nâng cao sức đề kháng và sức khỏe tinh thần trong thời điểm dịch bệnh như hiện nay.
    27/08/2021 11:00 Khỏe đẹp
  • vitamin c tang suc de khang bo sung sao cho dung

    Vitamin C tăng sức đề kháng, bổ sung sao cho đúng?

    Thầy thuốc ưu tú, BS.CK2 Đỗ Thị Ngọc Diệp - Phó Chủ tịch Hội Dinh dưỡng Việt Nam sẽ trả lời thắc mắc của bạn đọc về: Cách bổ sung vitamin C đúng chuẩn? Các loại thực phẩm, hoa quả giàu vitamin C? Mời bạn đọc đón xem.
    24/08/2021 14:16 Video
  • 8 tieu chi quan trong me can biet lua chon dung chuan vitamin d3 k2 cho be

    8 tiêu chí quan trọng mẹ cần biết lựa chọn đúng chuẩn vitamin D3 K2 cho bé

    Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm bổ sung vitamin D3 K2, nhưng không phải loại nào cũng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn cho trẻ nhỏ. Điều này khiến mẹ băn khoăn khi chọn một sản phẩm hiệu quả mà phù hợp với con mình? Dưới đây là 8 tiêu chí quan trọng giúp mẹ lựa chọn đúng chuẩn vitamin D3 K2 chất lượng cho bé.
    26/05/2021 14:30 Trẻ em
  • vien sui supvidaily mon qua dinh duong cung cap vitamin va khoang chat moi ngay

    Viên sủi SUPVIDAILY món quà dinh dưỡng cung cấp vitamin và khoáng chất mỗi ngày

    Vitamin và khoáng chất là những chất dinh dưỡng cần thiết bởi chúng thực hiện hàng trăm vai trò trong cơ thể. Tham gia vào quá trình chuyển hóa, cấu tạo tế bào, cung cấp năng lượng cũng như tất cả các hoạt động sống của cơ thể con người. Chúng giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng, hỗ trợ chữa lành vết thương, giúp xương của chúng ta chắc khỏe và điều chỉnh hormone.
    08/04/2021 08:00 Bệnh thường gặp
  • thieu hut vitamin d va nguy co gay dot quy

    Thiếu hụt vitamin D và nguy cơ gây đột quỵ

    Nếu thiếu hụt vitamin, đặc biệt là vitamin B12 và vitamin D là yếu tố không thể thiếu để chống lại chứng viêm, bảo vệ cơ và giữ cho cấu trúc xương ổn định thì sẽ dẫn đến nhiều nguy cơ đột quỵ và ảnh hưởng khả năng phục hồi sau đột quỵ của cơ thể.
    23/01/2021 06:11 Podcast
  • ngo doc vitamin d la gi

    Ngộ độc vitamin D là gì?

    Ngộ độc vitamin D xảy ra khi ai đó tiêu thụ quá nhiều vitamin D, thường thông qua bổ sung liều cao. Các triệu chứng ngộ độc vitamin D bao gồm buồn nôn, nôn, yếu và đau xương.
    15/06/2020 11:15 Thuốc

Mới cập nhật