Dopamine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Dopamine
Thương hiệu: Dopamine, D-Dopamine, Flagtropin, Domin, Dopar, Dopa-ARC, Dopasol, Comin, Dopadic, Resdop, Komidop.
I. Công dụng của thuốc Dopamine
Dopamine là một dạng chất tự nhiên trong cơ thể, hoạt động bằng cách cải thiện sức bơm của tim và cải thiện lưu lượng máu đến thận.
Dopamine dạng tiêm (Intropin) được sử dụng để điều trị một số tình trạng xảy ra khi bạn bị sốc do đau tim, chấn thương, phẫu thuật, suy tim, suy thận và các tình trạng y tế nghiêm trọng khác.
II. Liều dùng Dopamine
1. Liều dùng Dopamine dành cho người lớn
a. Liều người lớn thông thường cho sốc
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.
b. Đối với phẫu thuật tim
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.
c. Đối với bệnh suy tim xung huyết
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.
d. Đối với bệnh nhồi máu cơ tim
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.
e. Đối với bệnh suy thận
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.
f. Đối với bệnh nhiễm trùng huyết
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách truyền liên tục.

2. Liều dùng Dopamine dành cho trẻ em
a. Liều trẻ em thông thường cho sốc
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
b. Đối với phẫu thuật tim
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
c. Đối với bệnh suy tim xung huyết
Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
d. Đối với bệnh nhồi máu cơ tim
- Liều ban đầu: 2 đến 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 đến 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
e. Đối với bệnh suy thận
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
f. Đối với bệnh nhiễm trùng huyết
- Liều ban đầu: 2 - 10 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục
- Liều duy trì: 2 - 50 mcg / kg / phút tiêm tĩnh mạch bằng cách tiêm truyền liên tục.
III. Cách dùng thuốc Dopamine hiệu quả
Dopamine được đưa vào cơ thể thông qua tiêm tĩnh mạch.
Hơi thở, huyết áp, nồng độ oxy, chức năng gan thận… của bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ trong khi bạn đang được tiêm dopamine.
IV. Tác dụng phụ của Dopamine
Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với dopamine: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.
Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có:
- Cảm giác nhẹ đầu, sắp ngất xỉu (ngay cả khi đang nằm);
- Tức ngực;
- Nhịp tim nhanh, chậm hoặc đập mạnh;
- Khó thở;
- Cảm giác lạnh, tê hoặc xuất hiện màu xanh ở tay hoặc chân của bạn;
- Nước tiểu sẫm màu hoặc thay đổi da ở tay hoặc chân của bạn.
Tác dụng phụ dopamine phổ biến có thể bao gồm:
- Đau đầu;
- Cảm thấy lo lắng;
- Buồn nôn, nôn mửa;
- Ớn lạnh, nổi da gà.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.
V. Lưu ý khi dùng thuốc Dopamine
1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Dopamine
Bạn không nên điều trị bằng dopamine nếu bạn bị pheochromocytoma (khối u của tuyến thượng thận).
Nếu có thể trước khi bạn nhận được dopamine, hãy nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng bị:
- Rối loạn nhịp tim;
- Bệnh động mạch vành (động mạch bị tắc);
- Cục máu đông;
- Dị ứng với bất kỳ loại thức ăn hoặc thuốc;
- Dị ứng hen suyễn hoặc sulfite;
- Nhiễm toan chuyển hóa;
- Bệnh tiểu đường;
- Vấn đề lưu thông như hội chứng Raynaud;
- Cảm giác lạnh;
- Bệnh Buerger;
- Nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO trong 21 ngày qua (như isocarboxazid, linezolid, thuốc tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine).
2. Nếu bạn quên một liều Dopamine
Vì tiêm dopamine được cung cấp bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế, bạn không có khả năng bỏ lỡ một liều.
3. Nếu bạn uống quá liều Dopamine
Vì thuốc dopamine được cung cấp bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế, quá liều là không thể xảy ra.
4. Nên tránh những gì khi dùng Dopamine?
Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.
Rượu bia và thuốc dopamine có thể tương tác với nhau. Bạn không nên uống rượu khi đang sử dụng dopamine.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Dopamine trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)
Các nghiên cứu sinh sản trên động vật đã cho thấy tác dụng phụ của Dopamine đối với thai nhi và không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở người. Hãy thông báo với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong khi điều trị.
Sử dụng Dopamine có liên quan đến việc giảm nồng độ prolactin ở phụ nữ không cho con bú và ở những người bị tăng prolactin máu; thuốc Dopamine có thể ảnh hưởng đến sản xuất sữa trong thời kỳ cho con bú.
VI. Những loại thuốc nào tương tác với Dopamine?
Các loại thuốc khác có thể tương tác với dopamine, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.
Dopamine tương tác với các loại thuốc được liệt kê cụ thể dưới đây:
● Acetylsalicylic Acid (aspirin);
● Adrenalin (epinephrine);
● Ativan (lorazepam);
● Atrovent (ipratropium);
● Cardizem (diltiazem);
● Dextrose (glucose);
● Dilaudid (hydromorphone);
● Dobutamine;
● Heparin Sodium (heparin);
● Ibuprofen;
● Lasix (furosemide);
● Levophed (norepinephrine);
● Morphine Sulfate ER (morphine);
● Narcan Injection (naloxone);
● Norepinephrine;
● Paracetamol (acetaminophen);
● Plavix (clopidogrel);
● Precedex (dexmedetomidine);
● Solu-Medrol (methylprednisolone);
● Valproate Sodium (valproic acid);
● Versed (midazolam);
● Vitamin K (phytonadione);
● Zofran (ondansetron).
VII. Cách bảo quản Dopamine
1. Cách bảo quản thuốc Dopamine
Bảo quản Dopamine trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm hay ngăn đá. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng Dopamine do bác sĩ chỉ định.
2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Dopamine
Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách thuốc Dopamine khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ một cách an toàn.
Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com
Bài viết có hữu ích với bạn?
Có thể bạn quan tâm
096288****
Mụn cóc ở ngón chân thường lành chậm hơn do đây là vị trí thường xuyên chịu áp lực khi đi lại...
Xem toàn bộ- Trang chủ
- Tin y tế
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ
Để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình
Đăng ký nhận bản tin sức khoẻ để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình


