Thuốc điều trị bệnh Tim mạch - Huyết áp

Lipvar 10 là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và cách sử dụng

Xuất xứ:

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Công dụng:

Lipvar là thuốc hạ lipid máu được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng hoặc trắng ngà, một mặt trơn, một mặt có in số 10, cạnh và thành viên lành lặn. Sản phẩm Lipvar chứa hoạt chất atorvastatin, có 2 hàm lượng là 10mg và 20mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.

Hàm lượng:

Thông tin thuốc Lipvar 10mg

Thành phần công thức thuốc

● Thành phần hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium) 10 mg.

● Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, avicel M101, calci carbonat, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose sodium, polysorbat 80, magnesi stearat.

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng: 36 tháng

Mô tả sản phẩm: Viên nén màu trắng hoặc trắng ngà, một mặt trơn, một mặt có in số 10, cạnh và thành viên lành lặn.

Tiêu chuẩn: TCCS

Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Chỉ định

Lipvar 10 được chỉ định để làm giảm cholesterol, hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần (C - toàn phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL - C), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG). Bên cạnh đó, Lipvar 10 giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL - C) ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglycerid máu (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm II theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

Đối với bệnh nhân có các yếu tố của bệnh tim mạch vành (CHD) như tăng huyết áp, đái tháo đường, HDL - C thấp, hoặc những bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch vành, Lipvar được chỉ định để:

● Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI).

● Giảm nguy cơ đột quỵ.

● Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, Lipvar được chỉ định để:

● Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

● Giảm nguy cơ đột quỵ.

● Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.

● Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).

● Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Chống chỉ định

● Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

● Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường mà không rõ nguyên nhân.

● Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Cách sử dụng thuốc Lipvar

Trước khi sử dụng thuốc Lipvar với hoạt chất Atorvastatin để điều trị, cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì và điều trị các bệnh lý cơ bản. Cần lưu ý duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trị bằng thuốc Atorvastatin.

Liều dùng thông thường nằm trong khoảng 10 - 80mg một lần mỗi ngày, bệnh nhân có thể sử dụng các liều Atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Sau khi bắt đầu điều trị và trong quá trình điều trị, cần thực hiện xét nghiệm lipid máu trong vòng từ 2 - 4 tuần để làm cơ sở điều chỉnh liều lượng Atorvastatin cho phù hợp.

Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp sẽ được chỉ định sử dụng 10mg Atorvastatin 1 lần mỗi ngày.

Các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình là 10 - 8-mg/ngày, các bệnh nhân này nên dùng Atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác.

Tăng cholesterol máu ở trẻ em: việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị. Các bệnh nhi bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày, và có thể tăng liều hàng ngày lên đến 80mg theo khả năng dung nạp thuốc.

Sử dụng trên người cao tuổi với liều lượng khuyến cáo từ 10 - 80mg một lần mỗi ngày để đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn thường gặp:

● Rối loạn hệ hô hấp: viêm mũi họng, viêm thanh quản, chảy máu cam

● Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng

● Rối loạn dinh dưỡng chuyển hóa: tăng đường huyết

● Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu

● Rối loạn hệ tiêu hóa: táo bón, đầy ơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy

● Rối loạn hệ cơ xương: đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp:

● Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu

● Rối loạn dinh dưỡng chuyển hóa: hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn

● Rối loạn tâm thần: ác mộng, mất ngủ

● Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ, bệnh thần kinh ngoại biên

● Rối loạn mắt: nhìn mờ, rối loạn thị giác

● Rối loạn tai và tai trong: ù tai, giảm thính giác

● Rối loạn hệ tiêu hóa: nôn, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi, viêm tụy.

● Rối loạn gan mật: viêm gan, ứ mật, suy gan

● Rối loạn da và mô dưới da: nổi mày đay, phát ban trên da, ngứa, rụng tóc, phù mạch thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

● Rối loạn hệ cơ xương: bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân, đôi khi biến chứng thành đứt gân

● Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: nữ hóa tuyến vú

● Rối loạn toàn thân: suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt

Tương tác thuốc

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi Atorvastatin được cho dùng đồng thời với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương như chất ức chế mạnh của CYP3A4 hoặc protein vận chuyển (ví dụ cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanvir, indinavir, darunavir…).

Nguy cơ mắc bệnh về cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời Atorvastatin với acid fusidic, gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, boceprevir, erythromycin, niacin, ezetimib, telaprevir hoặc kết hợp tipranavir/ ritonavir.

Cảnh báo thận trọng

Ảnh hưởng đối với bệnh nhân bệnh gan

Nên thận trọng khi sử dụng Atorvastatin ở bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan, vì Atorvastatin có thể gây tăng transaminase. Khi sử dụng thuốc Lipvar cho bệnh nhân bệnh gan cần thực hiện xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị và luôn theo dõi nồng độ enzym ALT và AST trong quá trình điều trị. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng Lipvar.

Ảnh hưởng đối với bệnh nhân mắc bệnh xương, khớp

Nên xét nghiệm creatin phosphokinase (CPK) trước khi sử dụng thuốc điều trị hạ lipid máu với các bệnh nhân mắc bệnh xương khớp, tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, vì Atorvastatin có thể làm tăng CPK gây ra triệu chứng đau cơ. Nên ngưng điều trị với Atorvastatin nếu CPK tăng đáng kể hoặc nếu có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ. Nguy cơ xuất hiện của bệnh cơ trong quá trình điều trị với các thuốc thuộc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin, dẫn chất acid fibric, erythromycin, niacin, các thuốc kháng nấm nhóm azol, colchicin, telaprevir, boceprevir hoặc phối hợp giữa tipranavir/ ritonavir. Do vậy, cần phải cân nhắc liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn khi chỉ định đồng thời Atorvastatin với các thuốc đề cập ở trên.

Đột quỵ xuất huyết

Một nghiên cứu lâm sàng trên 4.731 bệnh nhân không có bệnh mạch vành, đã bị đột quỵ hay có cơn thiếu máu cục bộ trong 6 tháng trước đó và bắt đầu được chỉ định dùng Atorvastatin 80mg để hạ lipid máu. Kết quả cho thấy tỉ lệ đột quỵ xuất huyết ở nhóm dùng Atorvastatin 80mg cao hơn so với nhóm dùng giả dược.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định Atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Chỉ sử dụng Atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai.

Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ, nên các bà mẹ đang sử dụng Atorvastatin không nên cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

● Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

● Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Bảo quản

● Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

● Để xa tầm tay trẻ em.