Thuốc điều trị bệnh Tim mạch - Huyết áp

Apitim 5mg là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và cách sử dụng

Xuất xứ:

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Công dụng:

Apitim với thành phần hoạt chất Amlodipin là thuốc điều trị tăng huyết áp, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Amlodipin là 1 thuốc chẹn dòng ion calci (thuốc chẹn kênh chậm hay chất đối vận ion calci) và ức chế dòng ion calci qua màng tế bào vào trong tế bào cơ trơn cơ tim và mạch máu.

Hàm lượng:

Thông tin thuốc Apitim

Thành phần công thức thuốc

● Thành phần hoạt chất: Amlodipin besilat, tính theo Amlodipin 5mg

● Thành phần tá dược: Avicel, dicalci phosphat dihydrat, PVP K30, natri lauryl sulfat, sodium starch glycolat, aerosil, magnesi stearat.

Dạng bào chế: viên nang cứng

Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả sản phẩm: Viên nang cứng một đầu màu vàng, một đầu màu trắng hoặc trắng ngà, trên nang có hoa văn, bên trong chứa bột thuốc đồng nhất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Chỉ định

Apitim được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mãn tính và đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal):

● Apitim với hoạt chất Amlodipin ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách đối kháng kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn mạch máu giảm, qua đó làm giãn mạch và kéo theo hạ huyết áp.

● Tác dụng chống đau thắt ngực của thuốc chủ yếu là do giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Thuốc Apitim làm giãn các động mạch và tiểu động mạch ở vùng bình thường và vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng amlodipin trên các bệnh nhân sau:

● Nhạy cảm với các dẫn chất dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

● Hạ huyết áp nghiêm trọng

● Sốc (bao gồm sốc tim)

● Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).

● Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Cách sử dụng thuốc Apitim

1. Người lớn

Đối với người trưởng thành bị cao huyết áp và đau thắt ngực, liều dùng thông thường mỗi ngày là 5mg amlodipin (1 viên nang) và có thể tăng lên tối đa là 10mg (2 viên) tùy theo khả năng đáp ứng của mỗi bệnh nhân, tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc 1 ngày 1 lần.

Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, Apitim được sử dụng đồng thời với nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid, các thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hoặc các thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensin.

Đối với đau thắt ngực, hoạt chất amlodipin có thể được dùng kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat và các thuốc chẹn beta.

2. Người cao tuổi

Khả năng dung nạp Amlodipin của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau, vì vậy liều dùng được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi là 1 viên/ngày và có thể tăng lên 2 viên/ngày nếu cơ thể bệnh nhân thích ứng tốt. Tuy nhiên nên thận trọng khi tăng liều đối với bệnh nhân có bệnh nền suy tim hoặc suy giảm chức năng gan.

3. Trẻ em và thiếu niên

Đối với trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị tăng huyết áp, liều dùng đầu tiên được khuyến cáo là 2,5mg Amlodipin một lần một ngày, trong trường hợp chưa đạt được mức huyết áp mong muốn trong vòng 4 tuần thì có thể tăng lên 5mg một lần một ngày. Các liều cao hơn 5mg một lần một ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc Apitim

1. Sử dụng Apitim ở bệnh nhân suy tim

Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược (nghiên cứu PRAISE-2) sử dụng hoạt chất Amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim độ III và IV không do thiếu máu (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - New York Heart Association), amlodipin có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi. Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị suy tim nghiêm trọng hơn ở nhóm amlodipin so với nhóm giả dược (nhóm không sử dụng Amlodipin).

2. Đối với bệnh nhân suy gan

Thời gian để hoạt chất amlodipin đào thải ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dài hơn so với người bình thường, vì vậy không có liều dùng khuyến cáo cho các bệnh nhân này, do đó cần phải thận trọng khi sử dụng amlodipin ở các bệnh nhân này.

3. Phụ nữ mang thai và cho con bú

Amlodipin có trong Apitim không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với mức liều dùng cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó chỉ nên sử dụng amlodipin trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho mẹ và phôi thai.

Kinh nghiệm lâm sàng trên người cho thấy rằng amlodipin có đi qua sữa mẹ. Tỷ lệ nồng độ trung vị của amlodipin trong sữa ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị tăng huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng amlodipin ở liều khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng an toàn hàng ngày ước tính của amlodipin mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4,17 mcg/kg.

4. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Amlodipin có thể gây ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng của họ có thể bị suy giảm. Bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng, đặc biệt từ lúc bắt đầu điều trị.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn thường gặp:

● Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà

● Rối loạn tim: đánh trống ngực

● Rối loạn mạch: đỏ bừng mặt

● Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn

● Rối loạn toàn thân: phù cơ thể, mệt mỏi

Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn:

● Rối loạn máu và hạch bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

● Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết

● Rối loạn tâm thần: mất ngủ, thay đổi tâm tính

● Rối loạn hệ thần kinh: tăng trương lực cơ, giảm xúc giác hoặc dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.

● Rối loạn thị giác: suy giảm thị giác

● Rối loạn thính giác và tai trong: ù tai

● Rối loạn hô hấp: ho, khó thở, viêm mũi

● Rối loạn hệ tiêu hóa: thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa

● Rối loạn da và mô dưới da: rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, da biến màu, mày đay.

● Rối loạn hệ cơ xương: đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ

● Rối loạn thận, đường tiết niệu: tăng tiểu nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ban đêm

● Rối loạn hệ sinh sản: vú to ở nam giới, rối loạn cương dương

● Rối loạn toàn thân: suy nhược cơ thể, gây cảm giác khó chịu, đau

Các tác dụng hiếm gặp như: ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, ngứa, tăng enzym gan, tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.

Đối với trẻ em từ 6 - 17 tuổi, các tác dụng không mong muốn thường gặp là: đau đầu, chóng mặt, giãn mạch, chảy máu cam, đau bụng, suy nhược cơ thể.

Tương tác thuốc

Amlodipin đã được chứng minh là sử dụng an toàn với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc ức chế thụ thể alpha adrenergic, thuốc ức chế thụ thể beta adrenergic, các thuốc ức chế ACE, các thuốc chống viêm không steroid, các kháng sinh và các thuốc hạ đường huyết.

Các nghiên cứu trên huyết tương người đã cho thấy rằng amlodipin không gây ảnh hưởng đến sự gắn kết với protein huyết tương của các thuốc digoxin, phenytoin, warfarin hay indomethacin.

Một số thuốc có thể tương tác với hoạt chất Amlodipin có trong thuốc điều trị tăng huyết áp Apitim:

● Simvastatin làm tăng 77% tỷ lệ phơi nhiễm khi sử dụng nhiều liều 10 mg Amlodipin với 80 mg Simvastatin.

● Các chất ức chế CYP3A4 như: Erythromycin, Clarithromycin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.

● Các chất cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin, Hypercium perforatum có thể làm giảm nồng độ amlodipin trong huyết tương

● Tacrolimus: có khả năng gây độc nếu sử dụng kết hợp với Amlodipin, vì vậy cần giám sát và điều chỉnh liều Tacrolimus phù hợp.

● Các thuốc ức chế Rapamycin (mTOR) như Sirolimus, Temsirolimus và Everolimus khi sử dụng đồng thời với Amlodipin có thể làm tăng phơi nhiễm.

Lưu ý khi sử dụng Apitim

● Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

● Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

● Không dùng quá liều chỉ định.

● Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

● Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

● Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

● Để xa tầm tay trẻ em.

Làm gì nếu bạn sử dụng Apitim quá liều?

Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do việc sử dụng quá liều Apitim, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch Calci gluconat để đảo ngược lại tác dụng chẹn kênh calci. Do Amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân không mang lại kết quả trong trường hợp này.

Bảo quản

Bạn có thể bảo quản Apitim ở nhiệt độ phòng (không quá 30oC), tránh tiếp xúc với nhiệt và độ ẩm.