Thuốc

Sulindac là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Sulindac được sử dụng để làm giảm đau, sưng, và cứng khớp từ viêm khớp. Thuốc này cũng được dùng để điều trị viêm khớp của cột sống, viêm khớp do gút, viêm bao hoạt dịch, viêm gân. Sulindac được biết đến như thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Sulindac là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Sulindac.

Thương hiệu: Clinoril, Sudac, Bio-Dac, Sulindac Oshar.

I. Công dụng của thuốc Sulindac

Sulindac là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Sulindac hoạt động bằng cách giảm hormone gây viêm và đau trong cơ thể.

Sulindac được sử dụng để điều trị đau hoặc viêm do viêm khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch hoặc bệnh gút.

II. Liều dùng Sulindac

1. Liều dùng Sulindac dành cho người lớn

a. Liều người lớn thông thường cho bệnh gút cấp tính

- Liều ban đầu: 200 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày

- Thời gian điều trị: 7 ngày thường là đủ.

b. Liều người lớn thông thường cho bệnh viêm cột sống dính khớp

- Liều ban đầu: 150 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày.

c. Liều người lớn thông thường cho viêm xương khớp

- Liều ban đầu: 150 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày.

d. Liều người lớn thông thường cho viêm khớp dạng thấp

- Liều ban đầu: 150 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày.

e. Liều người lớn thông thường cho viêm burs

- Liều ban đầu: 200 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày

- Thời gian điều trị: 7 - 14 ngày thường là đủ.

f. Liều người lớn thông thường cho viêm gân

- Liều ban đầu: 200 mg uống hai lần một ngày

- Liều tối đa: 400 mg uống mỗi ngày

- Thời gian điều trị: 7 - 14 ngày thường là đủ.

Liều dùng Sulindac

2. Liều dùng Sulindac dành cho trẻ em

Liều dùng Sulindac cho trẻ em chưa được khuyến cáo. Tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng.

III. Cách dùng thuốc Sulindac hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn để đảm bảo bạn có được kết quả tốt nhất. Không dùng sulindac với số lượng lớn hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị tình trạng của bạn.

Dùng sulindac cùng với thức ăn.

Nếu bạn sử dụng thuốc này lâu dài, bạn có thể cần xét nghiệm y tế thường xuyên.

Đọc tất cả thông tin bệnh nhân, hướng dẫn thuốc và tờ hướng dẫn cung cấp cho bạn. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi.

IV. Tác dụng phụ của Sulindac

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi; thở khò khè hoặc khó thở; mề đay; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu đau tim hoặc đột quỵ: đau ngực lan xuống hàm hoặc vai, tê đột ngột hoặc yếu ở một bên cơ thể, nói chậm, cảm thấy khó thở.

Ngừng sử dụng sulindac và gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

●      Thay đổi trong tầm nhìn của bạn;

●      Khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), sưng, tăng cân nhanh;

●      Dấu hiệu chảy máu dạ dày: phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn trông giống như bã cà phê;

●      Các vấn đề về gan: buồn nôn, đau dạ dày trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, các triệu chứng giống cúm, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da vàng mắt;

●      Vấn đề về tuyến tụy: đau dữ dội ở dạ dày trên lan xuống lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh;

●      Vấn đề về thận: đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, đau hoặc khó tiểu, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở;

●      Các tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu): da nhợt nhạt, cảm thấy đầu nhẹ hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó tập trung;

●      Phản ứng da nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng ở mặt hoặc lưỡi, nóng rát ở mắt, đau da sau đó là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp, bong tróc da.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

●      Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, chán ăn;

●      Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;

●      Nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp;

●      Ngứa, nổi mẩn;

●      Ù tai.

Tác dụng phụ của Sulindac

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Sulindac

1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Sulindac

Sulindac có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ gây tử vong, đặc biệt nếu bạn sử dụng lâu dài hoặc dùng liều cao, hoặc nếu bạn bị bệnh tim. Ngay cả những người không mắc bệnh tim hoặc các yếu tố nguy cơ cũng có thể bị đột quỵ hoặc đau tim trong khi dùng thuốc này.

Không sử dụng thuốc này ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật bắc cầu tim (ghép động mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - vành).

Sulindac cũng có thể gây chảy máu dạ dày hoặc ruột, có thể gây tử vong. Những tình trạng này có thể xảy ra mà không có cảnh báo trong khi bạn đang sử dụng sulindac, đặc biệt là ở người lớn tuổi.

Bạn không nên sử dụng sulindac nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn đã từng bị lên cơn hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID.

Để đảm bảo sulindac an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:

●      Bệnh tim, huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường, hoặc nếu bạn hút thuốc;

●      Tiền sử đau tim, đột quỵ hoặc cục máu đông;

●      Tiền sử loét dạ dày hoặc chảy máu;

●      Bệnh thận hoặc có tiền sử sỏi thận;

●      Bệnh gan;

●      Rối loạn tuyến tụy;

●      Hen suyễn;

●      Giữ nước;

●      Bệnh mô liên kết như hội chứng Marfan, hội chứng Sjogren hoặc lupus.

2. Nếu bạn quên một liều Sulindac

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều theo lịch tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để bù liều.

3. Nếu bạn dùng quá liều Sulindac

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau dạ dày nghiêm trọng, nôn mửa trông giống như bã cà phê, buồn ngủ cực độ, mất ý thức, thở chậm hoặc nông. Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn dùng Sulindac quá liều.

4. Nên tránh những gì khi dùng Sulindac?

Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày với các triệu chứng phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín, hoặc ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê.

Tránh dùng aspirin hoặc NSAID khác trong khi bạn đang dùng sulindac.

Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc cảm lạnh, dị ứng hoặc thuốc giảm đau. Nhiều loại thuốc có sẵn trên quầy chứa aspirin hoặc các loại thuốc khác tương tự như sulindac. Kết hợp một số sản phẩm với nhau có thể khiến bạn nhận quá nhiều loại thuốc này. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa aspirin, ibuprofen, ketoprofen hoặc naproxen không.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Sulindac trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

Uống sulindac trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong khi sử dụng sulindac.

Người ta không biết liệu sulindac truyền vào sữa mẹ hay liệu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Sulindac không được chấp thuận cho sử dụng bởi bất cứ ai dưới 18 tuổi.

VI. Những loại thuốc nào tương tác với Sulindac?

Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng sulindac nếu bạn dùng thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine (Prozac), fluvoxamine, paroxetine, sertraline (Zoloft), trazodone hoặc vilazodone . Dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này với NSAID có thể khiến bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu dễ dàng.

Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

●      Cyclosporine;

●      Liti;

●      Methotrexate;

●      Chất làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);

●      Thuốc điều trị bệnh tim hoặc huyết áp, bao gồm thuốc lợi tiểu hoặc "thuốc nước";

●      Thuốc trị tiểu đường đường uống;

●      Thuốc steroid (chẳng hạn như prednison).

Các loại thuốc khác có thể tương tác với sulindac, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.

Sulindac có thể tương tác với các loại thuốc cụ thể được liệt kê dưới đây:

●      Abilify (aripiprazole);

●      Aspirin;

●      Aspirin liều thấp (aspirin);

●      Cyclobenzaprine;

●      Cymbalta (duloxetine);

●      Diclofenac;

●      Fish Oil (acid béo omega-3 không bão hòa);

●      Flexeril (cyclobenzaprine);

●      Flonase (fluticasone nasal);

●      Hydrocodone;

●      Ibuprofen;

●      Lamictal (lamotrigine);

●      Lipitor (atorvastatin);

●      Lithium;

●      Lyrica (pregabalin);

●      Naproxen;

●      Nexium (esomeprazole);

●      Norco (acetaminophen / hydrocodone);

●      Oxycodone;

●      Plaquenil (hydroxychloroquine);

●      Prednisone;

●      ProAir HFA (albuterol);

●      Singulair (montelukast);

●      Synthroid (levothyroxine);

●      Tramadol;

●      Tylenol (acetaminophen);

●      Vitamin B12 (cyanocobalamin);

●      Vitamin D2 (ergocalciferol);

●      Vitamin D3 (cholecalciferol);

●      Zyrtec (cetirizine).

Những loại thuốc nào tương tác với Sulindac?

VII. Cách bảo quản Sulindac

1. Cách bảo quản thuốc Sulindac

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng do bác sĩ chỉ định.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Sulindac

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách Sulindac khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn tham khảo: drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường

Mới cập nhật

  • sulindac la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Sulindac là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Sulindac được sử dụng để làm giảm đau, sưng, và cứng khớp từ viêm khớp. Thuốc này cũng được dùng để điều trị viêm khớp của cột sống, viêm khớp do gút, viêm bao hoạt dịch, viêm gân. Sulindac được biết đến như thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    16/09/2020 09:15 Thuốc
  • olmesartan la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Olmesartan là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Olmesartan được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Hạ huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Olmesartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB).
    16/09/2020 09:09 Thuốc
  • ranolazine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Ranolazine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Ranolazine được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác để điều trị đau thắt ngực mãn tính (đau ngực liên tục hoặc áp lực được cảm nhận khi tim không nhận đủ oxy). Ranolazine nằm trong nhóm thuốc gọi là thuốc chống đau thắt ngực.
    16/09/2020 08:59 Thuốc