Thuốc

Rifampin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Rifampin là thuốc điều trị bệnh lao, ngăn ngừa lây nhiễm viêm màng não mô cầu cho người khác. Rifampin là thuốc kê đơn, cần tuân thủ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ.

Rifampin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Hoạt chất: Rifampin
Thương hiệu: Rimactan, Eremfat 150, Lyrimpin, Meyerifa

I. Công dụng Rifampin

1. Công dụng của thuốc Rifampin

Rifampin (tên gọi khác là rifampicin) là một kháng sinh rifamycin nằm trong nhóm thuốc antimycobacterials được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

Rifampin cũng được sử dụng để điều trị một số người mắc bệnh Neisseria meningitidis (một loại vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng nghiêm trọng gọi là viêm màng não) nhiễm trùng ở mũi hoặc họng. Những người này không phát triển các triệu chứng của bệnh và phương pháp điều trị này được sử dụng để ngăn họ lây nhiễm cho người khác. Không nên dùng rifampin để điều trị cho những người đã phát triển các triệu chứng viêm màng não.

2. Mua thuốc Rifampin có cần kê đơn?

Rifampin là thuốc kê đơn, được bào chế nhiều dạng khác nhau như hỗn dịch uống, viên nang, thuốc mỡ bôi da, viên nén bao phim.

II. Liều dùng Rifampin

1. Liều dùng thuốc Rifampin với người lớn

a. Liều người lớn thông thường cho bệnh lao hoạt động

10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần. Liều tối đa 600 mg/ ngày.

Thời gian điều trị: Giai đoạn điều trị 2 tháng (với isoniazid, pyrazinamide, có/ không có streptomycin hoặc ethambutol). Giai đoạn tiếp theo ít nhất 4 tháng (với isoniazid).

b. Liều người lớn thông thường cho dự phòng viêm màng não do não mô cầu

600 mg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống 2 lần một ngày. Thời gian điều trị 2 ngày.

c. Liều người lớn thông thường cho bệnh lao tiềm ẩn

10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần có hoặc không có isoniazid. Liều tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 4 tháng.

10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần với pyrazinamide. Liều tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 2 tháng.

d. Liều người lớn thông thường cho viêm nội tâm mạc

300 mg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi 8 giờ với vancomycin và/ hoặc gentamicin. Điều trị bằng thuốc ít nhất 6 tuần.

e. Liều người lớn thông thường cho nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương

Streptococcus viêm màng não 600 mg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần.

Viêm não và MRSA nhiễm trùng 300-450 mg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống 2 lần một ngày hoặc 600 mg uống mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị: Đối với MRSA viêm màng não 2 tuần. Đối với viêm màng phổi dưới màng cứng, áp xe màng cứng cột sống hoặc huyết khối nhiễm trùng xoang tĩnh mạch/ màng cứng 4 đến 6 tuần.

Liều dùng Rifampin

2. Liều dùng thuốc Rifampin với trẻ em

a. Liều trẻ em thông thường cho bệnh lao hoạt động

10 đến 20 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần. Liều tối đa 600 mg/ ngày.

Thời gian điều trị: Trong giai đoạn 2 tháng (với isoniazid, pyrazinamide, có/ không có streptomycin hoặc ethambutol). Giai đoạn tiếp theo ít nhất 4 tháng (với isoniazid).

b. Liều trẻ em thông thường cho bệnh lao tiềm ẩn

Trẻ em

10-20 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần có / không có isoniazid. Liều tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 4 tháng.

10 đến 20 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần với pyrazinamid. Liều dùng tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 2 tháng.

15 tuổi trở lên

10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần có hoặc không có isoniazid. Liều tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 4 tháng.

10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi ngày một lần với pyrazinamid. Liều tối đa 600 mg/ ngày. Thời gian điều trị 2 tháng.

c. Liều dùng cho trẻ em thông thường đối với viêm màng não do não mô cầu

Dưới 1 tháng: 5 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi 12 giờ.

1 tháng trở lên: 10 mg/ kg IV (tiêm tĩnh mạch) hoặc uống mỗi 12 giờ.

Liều tối đa 600 mg/ liều. Thời gian điều trị 2 ngày

III. Cách dùng thuốc Rifampin

1. Cách dùng thuốc Rifampin hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Đối với dạng viên, nên uống với một ly nước đầy khi bụng đói, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Khi rifampin được sử dụng để điều trị bệnh lao, nó được thực hiện một lần mỗi ngày. Khi rifampin được sử dụng để ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn Neisseria meningitidis sang người khác, nó được dùng hai lần mỗi ngày trong 2 ngày hoặc một lần mỗi ngày trong 4 ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

Nếu bạn không thể nuốt viên nang dược sĩ có thể chuẩn bị dạng chất lỏng để thay thế.

Dạng tiêm rifampin được thực hiện ở cơ sở y tế. Nói với nhân viên ý tế nếu bạn cảm thấy bất kỳ bỏng, đau hoặc sưng quanh vị trí tiêm thuốc.

Rifampin có thể gây đổi màu tạm thời răng, mồ hôi, nước tiểu, nước bọt và nước mắt (màu vàng, cam, đỏ hoặc nâu). Tác dụng phụ này thường không có hại. Tuy nhiên, kính áp tròng mềm có thể bị ố vĩnh viễn nếu bạn đeo chúng trong khi sử dụng rifampin.

Nước tiểu màu sẫm có thể là một dấu hiệu của các vấn đề về gan. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có nước tiểu màu nâu đỏ cùng với đau dạ dày trên, chán ăn và vàng da (vàng da hoặc mắt).

Trong khi sử dụng rifampin, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.

Rifampin có thể làm sai kết quả xét nghiệm nước tiểu sàng lọc thuốc. Vì thế, hãy nói với nhân viên phòng thí nghiệm rằng bạn sử dụng rifampin.

Nếu đang dùng rifampin để điều trị bệnh lao, bác sĩ có thể cho bạn dùng rifampin trong vài tháng hoặc lâu hơn. Tiếp tục dùng rifampin cho đến khi bạn hoàn thành đơn thuốc ngay cả khi cảm thấy tốt hơn, và không bỏ lỡ liều. Nếu bạn ngừng dùng rifampin quá sớm, nhiễm trùng có thể không được điều trị hoàn toàn và vi khuẩn có thể kháng kháng sinh. Nếu bỏ lỡ liều rifampin, bạn có thể xuất hiện các triệu chứng khó chịu hoặc nghiêm trọng khi bắt đầu dùng lại thuốc.

2. Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Rifampin

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, đau bụng, ngứa, đau đầu, mất ý thức, vàng da hoặc mắt, sự đổi màu nâu đỏ của da, nước bọt, nước tiểu, phân, mồ hôi và nước mắt, đau ở phần trên bên phải của dạ dày, sưng mắt hoặc mặt, nhịp tim nhanh hoặc không đều, co giật.

Khi bạn hoặc ai đó dùng quá liều rifampin, hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

3. Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Rifampin

Đừng bỏ lỡ liều rifampin. Thiếu liều có thể làm tăng nguy cơ bạn sẽ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến giờ cho liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và gọi cho bác sĩ của bạn. Đừng dùng một liều gấp đôi để bù cho một lần bỏ lỡ.

IV. Tác dụng phụ thuốc Rifampin

1. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Rifampin

Đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn, thay đổi kinh nguyệt hoặc đau đầu có thể xảy ra khi sử dụng thuốc rifampin. Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn kịp thời.

Thuốc này có thể khiến nước tiểu, mồ hôi, nước bọt hoặc nước mắt đổi màu (vàng, cam, đỏ hoặc nâu). Tác dụng này là vô hại và sẽ biến mất khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, vàng răng và kính áp tròng có thể là vĩnh viễn.

Rifampin hiếm khi gây ra bệnh gan nghiêm trọng. Nhưng khi kết hợp với các loại thuốc khác như isoniazid, pyrazinamide (đôi khi điều này là cần thiết để điều trị hoàn toàn một số bệnh nhiễm trùng) có thể làm tăng nguy cơ này. Bạn hãy cho bác sĩ biết nếu xuất hiện các dấu hiệu tổn thương gan như buồn nôn, nôn dai dẳng, đau dạ dày, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da.

Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: các dấu hiệu của các vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu), thay đổi tâm thần/ tâm trạng (như nhầm lẫn, hành vi bất thường), mệt mỏi bất thường, dễ bị bầm tím/ chảy máu, những đốm đỏ nhỏ trên da, đau/ sưng khớp.

Đôi khi, rifampin có thể gây ra tình trạng đường ruột nghiêm trọng (tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile) do một loại vi khuẩn kháng thuốc. Tình trạng này có thể xảy ra trong quá trình điều trị hoặc vài tuần đến vài tháng sau khi điều trị đã dừng lại. Không sử dụng thuốc chống tiêu chảy hoặc opioid nếu bạn có bất cứ triệu chứng sau đây, vì rifampin có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn có: tiêu chảy kéo dài, đau bụng hoặc đau dạ dày/ chuột rút, máu/ chất nhầy trong phân.

Sử dụng thuốc này trong thời gian kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm men. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc rifampin là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: sốt không hết, sưng hạch mới hoặc xấu đi, nổi mẩn, ngứa/ sưng (đặc biệt là ở mặt/ lưỡi/ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Tác dụng phụ thuốc Rifampin

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể. Nếu bạn nhận thấy các tác dụng khác không được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

2. Nên tránh những gì khi sử dụng Rifampin?

Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.

Tránh đeo kính áp tròng. Rifampin có thể làm mất màu nước mắt của bạn, có thể làm ố vĩnh viễn kính áp tròng mềm.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Rifampin

1. Nên làm gì trước khi dùng thuốc Rifampin

Trước khi dùng rifampin, nói với bác sĩ và dược sĩ:

- Nếu bạn bị dị ứng với rifampin, rifabutin (Mycobutin), rifapentine (Priftin), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên nang rifampin. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn cho một danh sách các thành phần.

- Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: atazanavir, darunavir, fosamprenavir, Praziquantel, saquinavir, tipranavir. Bác sĩ có thể sẽ nói với bạn không dùng rifampin nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc này. Nếu bạn đang dùng rifampin và cần dùng thuốc thảo dược, bạn nên đợi ít nhất 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc rifampin.

- Nói với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc theo toa và không kê toa, vitamin, bổ sung dinh dưỡng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến bất kỳ điều nào sau đây: thuốc chống đông máu như warfarin; thuốc chống nấm như fluconazole, itraconazole và ketoconazole; atovaquone; các barbiturat như phenobarbital; thuốc chẹn beta như atenolol, labetol, metoprolol, nadolol và propranolol; thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem, nifedipine và verapamil; cloramphenicol; clarithromycin; cyclosporine; daclatasvir; dapsone; diazepam; doxycycline; efavirenz; enalapril; kháng sinh fluoroquinolone như ciprofloxacin và moxifloxacin; gemfibrozil; haloperidol; biện pháp tránh thai nội tiết tố (thuốc tránh thai, miếng dán, vòng hoặc tiêm); liệu pháp thay thế hormone (HRT); indinavir; irinotecan; isoniazid; levothyroxin; losartan; thuốc điều trị nhịp tim không đều như digoxin, disopyramide, mexiletine, propafenone và quinidine; thuốc điều trị co giật như phenytoin; Methadone; thuốc gây nghiện để giảm đau như oxycodone và morphin; ondansetron; thuốc uống cho bệnh tiểu đường như glipizide, glyburide và rosiglitazone; probenecid; quinin; simvastatin; steroid như dexamethasone, methylprednisolone và prednison; sofosbuvir; tamoxifen; toremifene; trimethoprim và sulfamethoxazole; tacrolimus; theophylline; thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptyline và nortriptyline; zidovudine và zolpidem.

- Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit, hãy uống rifampin ít nhất 1 giờ trước khi uống thuốc kháng axit.

- Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố (thuốc tránh thai, miếng dán, vòng, cấy ghép và tiêm). Rifampin có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố. Bạn nên sử dụng một phương pháp ngừa thai khác trong khi dùng thuốc này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về kiểm soát sinh sản trong khi dùng rifampin.

- Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã hoặc đã từng bị tiểu đường, porphyria, bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến tuyến thượng thận của bạn hoặc bệnh gan.

- Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng rifampin, hãy gọi ngay bác sĩ.

- Nói với bác sĩ nếu bạn đeo kính áp tròng mềm.

2. Tương tác thuốc Rifampin

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Rifampin có thể tăng tốc độ loại bỏ các loại thuốc khác khỏi cơ thể bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách chúng hoạt động. Ví dụ về các loại thuốc bị ảnh hưởng bao gồm:

- Aprepitant
- Digoxin
- Praziquantel
- Ranolazine
- Sulfasalazine
- Tacrolimus
- Theophylline
- Chloramphenicol
- Clarithromycin
- Dapsone
- Doxycycline
- Linezolid
- Telithromycin
- Zidovudine
- Quinolone như ciprofloxacin
- Chống loạn nhịp như disopyramide, quinidine
- Một số thuốc chống sốt rét (như atovaquone)
- Thuốc chống co giật (như phenytoin, phenobarbital, lamotrigine)
- Thuốc kháng nấm nhóm azole (như itraconazole, ketoconazole, voriconazole)
- Thuốc benzodiazepines (như midazolam)
- Chất làm loãng máu như warfarin
- Thuốc chẹn kênh canxi như diltiazem, nimodipine, verapamil)
- Thuốc điều trị ung thư như imatinib, Irinotecan,
- Thuốc điều trị bệnh tiểu đường (như repaglinide),
- Một số hormon thay thế bao gồm estrogen như liên hợp estrogen, progestin như medroxyprogesterone
- Thuốc điều trị bệnh tâm thần bao gồm clozapine, haloperidol, tricyclic
- Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline
- Thuốc giảm đau gây nghiện (như methadone)
- Thuốc điều trị HIV như delavirdine, etravirine, nevirapine
- Một số loại thuốc cho giấc ngủ (như ramelteon, eszopiclone, zopiclone)

Rifampin có thể làm giảm hiệu quả của kiểm soát sinh sản nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng. Bạn nên sử dụng các phương pháp ngừa thai đáng tin cậy bổ sung trong khi sử dụng thuốc này.

Rifampin có thể ảnh hưởng xét nghiệm nước tiểu cho thuốc phiện, máu folate huyết thanh/ vitamin B12. Rifampin cũng có thể khiến cơ thể bạn khó loại bỏ một số hóa chất được sử dụng trong xét nghiệm túi mật. Hãy chắc chắn rằng nhân viên phòng thí nghiệm và bác sĩ biết bạn đang sử dụng thuốc này.

VI. Cách bảo quản thuốc Rifampin

Lưu trữ thuốc rifampin viên nang ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng và độ ẩm. Dạng chất lỏng có thể được lưu trữ ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh trong tối đa 4 tuần. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.

Phương Nguyên
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com, webmd.com, medlineplus.gov

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường

Mới cập nhật