Thuốc

Nitroprusside là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Nitroprusside là một loại thuốc theo toa dạng tiêm, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết.

Nitroprusside là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Nitroprusside.

Thương hiệu: Pruside, Niside, Prussidealth, Nitoside, Nitropress, Nipress, Nipride RTU, NARK…

I. Công dụng của thuốc Nitroprusside

Nitroprusside là một thuốc giãn mạch hoạt động bằng cách thư giãn các cơ trong mạch máu của bạn để giúp chúng giãn ra. Điều này làm giảm huyết áp và cho phép máu chảy dễ dàng hơn qua các tĩnh mạch và động mạch của bạn.

Nitroprusside được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết và huyết áp cao đe dọa tính mạng (tăng huyết áp). Nitroprusside cũng được sử dụng để giữ huyết áp thấp trong khi phẫu thuật.

II. Liều dùng Nitroprusside

1. Liều dùng Nitroprusside dành cho người lớn

a. Liều người lớn thông thường cho bệnh suy tim sung huyết

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

b. Liều người lớn thông thường cho tăng huyết áp cấp cứu

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

c. Liều người lớn thông thường để giữ huyết áp thấp khi phẫu thuật

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

d. Liều người lớn thông thường cho tăng huyết áp khẩn cấp

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

2. Liều dùng Nitroprusside dành cho trẻ em

a. Liều dùng thông thường cho trẻ em bị suy tim sung huyết

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

b. Liều trẻ em thông thường cho tăng huyết áp cấp cứu

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

c. Liều trẻ em thông thường để giữ huyết áp thấp khi phẫu thuật

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

d. Liều trẻ em thông thường cho tăng huyết áp khẩn cấp

0,3 mcg / kg / phút truyền; đánh giá huyết áp trong ít nhất 5 phút trước khi chuẩn độ ở liều cao hơn hoặc thấp hơn để đạt được huyết áp mong muốn.

Liều tối đa: 10 mcg / kg / phút.

Liều dùng Nitroprusside

III. Cách dùng thuốc Nitroprusside hiệu quả

Nitroprusside được tiêm vào tĩnh mạch thông qua bơm tiêm truyền. Bạn sẽ nhận được tiêm này trong một phòng khám hoặc bệnh viện.

Nitroprusside thường được cung cấp miễn là cần thiết cho đến khi cơ thể bạn đáp ứng với thuốc.

Hơi thở, huyết áp, nồng độ oxy và các dấu hiệu quan trọng khác của bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ trong khi bạn đang dùng nitroprusside. Máu và nước tiểu của bạn cũng có thể cần phải được kiểm tra trong quá trình điều trị.

IV. Tác dụng phụ của Nitroprusside

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Nói với những người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

●      Cảm giác sắp ngất, ngay cả khi đang nằm;

●      Thở hổn hển, khó thở, hoặc thở nông;

●      Nhầm lẫn, ù tai;

●      Chóng mặt với buồn nôn và nôn, thở nhanh, co giật;

●      Nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều;

●      Cảm giác tê hoặc lạnh ở tay và chân;

●      Ớn lạnh, đổ mồ hôi, run rẩy, co giật, phản xạ hoạt động quá mức.

Tác dụng phụ của Nitroprusside

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

●      Phát ban da nhẹ;

●      Đau dạ dày nhẹ hoặc buồn nôn;

●      Đỏ, hoặc cảm giác bị ngứa ran dưới da của bạn;

●      Màu tối hoặc sâu hơn của tĩnh mạch da của bạn;

●      Kích ứng xung quanh kim tiêm truyền tĩnh mạch.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Nitroprusside

1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Nitroprusside

Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với nitroprusside hoặc nếu bạn có:

●      Mất thị lực di truyền (bệnh Leber);

●      Vấn đề về thị lực do hút thuốc;

●      Tiền sử cục máu đông trong não của bạn.

Nếu có thể trước khi bạn nhận được nitroprusside, hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có:

●      Thiếu máu (thiếu hồng cầu);

●      Huyết áp cao (tăng huyết áp);

●      Bệnh thận;

●      Bệnh gan;

●      Động kinh hoặc rối loạn co giật khác;

●      Tiền sử chấn thương đầu hoặc khối u não.

2. Nếu bạn quên một liều Nitroprusside

Vì nitroprusside được cung cấp khi cần thiết bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe, bạn không có khả năng bỏ lỡ một liều.

3. Nếu bạn dùng quá liều Nitroprusside

Nói với những người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn nghĩ rằng bạn đã nhận được quá nhiều nitroprusside.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm chóng mặt cực độ, buồn nôn và ói mửa, co giật cơ, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh và cảm giác như bạn có thể ngất xỉu. Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn nghi ngờ dùng Nitroprusside quá liều.

Lưu ý khi dùng thuốc Nitroprusside

4. Nên tránh những gì khi dùng Nitroprusside?

Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kì hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống, hoạt động hoặc các loại thuốc khác.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Nitroprusside trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

Người ta không biết liệu nitroprusside sẽ gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai.

Người ta không biết liệu nitroprusside truyền vào sữa mẹ hay liệu nó có thể gây hại cho em bé bú. Không sử dụng thuốc này mà không nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

VI. Những loại thuốc nào tương tác với Nitroprusside?

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc huyết áp.

Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến Nitroprusside, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.

Nitroprusside có thể tương tác với các loại thuốc cụ thể được liệt kê dưới đây:

●      Acetylsalicylic Acid (aspirin);

●      Bactrim (sulfamethoxazole / trimethoprim);

●      Cardizem (diltiazem);

●      CellCept (mycophenolate mofetil);

●      Co-trimoxazole (sulfamethoxazole / trimethoprim);

●      Coumadin (warfarin);

●      Cysteine;

●      Demerol (meperidine);

●      Dobutamine;

●      Dopamine;

●      Garamycin (gentamicin);

●      Haldol (haloperidol);

●      Heparin Sodium (heparin);

●      Isoproterenol;

●      Lasix (furosemide);

●      Levaquin (levofloxacin);

●      Levophed (norepinephrine);

●      Lovenox (enoxaparin);

●      Nitroglycerin;

●      NPH Insulin (insulin isophane);

●      Paracetamol (acetaminophen);

●      Septra (sulfamethoxazole / trimethoprim);

●      Versed (midazolam);

●      Vitamin K (phytonadione);

●      Xanax (alprazolam).

VII. Cách bảo quản Nitroprusside

1. Cách bảo quản thuốc Nitroprusside

Bảo quản Nitroprusside ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và hơi âmt. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc cho chỉ định được kê đơn.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Nitroprusside

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách Nitroprusside khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Mới cập nhật