Thuốc

Imipramine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Imipramine được sử dụng để điều trị trầm cảm, cải thiện tâm trạng, giấc ngủ, sự thèm ăn và mức năng lượng. Thuốc này cũng được sử dụng với các liệu pháp khác để điều trị chứng đái dầm vào ban đêm ở trẻ em.

Imipramine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Imipramine.

Thương hiệu: Tofranil, D-Mine, Depcure, Nelipin, Melipramin, Depik, Depsol, Depna, Depranil, Imron…

I. Công dụng của thuốc Imipramine

Imipramine là thuốc chống trầm cảm ba vòng. Imipramine ảnh hưởng đến các hóa chất trong não có thể mất cân bằng ở những người bị trầm cảm.

Imipramine được sử dụng để điều trị các triệu chứng trầm cảm. Imipramine đôi khi được sử dụng để điều trị đái dầm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

II. Liều dùng Imipramine

1. Liều dùng Imipramine dành cho người lớn

Liều người lớn thông thường cho trầm cảm

Viên nén:

Bệnh nhân nhập viện:

- Liều ban đầu: 100 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên 200 mg / ngày nếu cần

- Liều chuẩn độ: Sau khi tăng liều lên 200 mg / ngày, nếu không có phản ứng sau 2 tuần, hãy tăng liều đến 250 - 300 mg / ngày

- Liều duy trì: 100 - 200 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 300 mg / ngày

Bệnh nhân ngoại trú:

- Liều ban đầu: 75 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều duy trì: 50 - 150 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 200 mg / ngày.

Viên nang:

Bệnh nhân nằm viện:

- Liều ban đầu: 100 - 150 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên 200 mg / ngày nếu cần thiết

- Liều chuẩn độ: Sau khi tăng liều tới 200 mg / ngày, nếu không có phản ứng sau 2 tuần, hãy tăng liều lên 250 - 300 mg / ngày

- Liều duy trì: 75-150 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 300 mg / ngày.

Bệnh nhân ngoại trú:

- Liều ban đầu: 75 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều duy trì: 75 - 150 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 200 mg / ngày.

2. Liều dùng Imipramine dành cho người cao tuổi

Liều người cao tuổi thông thường cho bệnh trầm cảm

Viên nén:

- Liều ban đầu: 30 - 40 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 100 mg / ngày

Viên nang:

- Liều ban đầu: 25 - 50 mg mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 100 mg / ngày.

3. Liều dùng Imipramine dành cho trẻ em

Liều trẻ em thông thường cho đái dầm

Viên nén:

6 tuổi đến 12 tuổi:

- Liều ban đầu: 25 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều duy trì: 50 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 2,5 mg / kg / ngày

12 tuổi đến 18 tuổi:

- Liều ban đầu: 25 mg uống một lần một ngày

- Liều duy trì: 75 mg uống mỗi ngày một lần

- Liều tối đa: 2,5 mg / kg / ngày.

Liều dùng Imipramine

III. Cách dùng thuốc Imipramine hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn để đảm bảo bạn có được kết quả tốt nhất. Không sử dụng imipramine với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước thời hạn rằng bạn đang sử dụng imipramine. Bạn có thể cần phải ngừng sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn.

Có thể mất đến 3 tuần trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện.

Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện, hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn.

Bạn không nên ngừng sử dụng imipramine đột ngột. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều của bạn.

IV. Tác dụng phụ của Imipramine

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi cho bác sĩ của bạn, chẳng hạn như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ hoặc nếu bạn cảm thấy bốc đồng, cáu kỉnh, kích động, thù địch, hung hăng, bồn chồn, hiếu động (tinh thần hoặc thể chất), v.v. chán nản, hoặc có suy nghĩ về việc tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

●      Mờ mắt, nhìn đường hầm, đau mắt hoặc sưng, hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;

●      Cảm giác nhẹ đầu, sắp ngất;

●      Đau ngực mới hoặc xấu đi, nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực;

●      Tê hoặc yếu đột ngột, các vấn đề về tầm nhìn, lời nói hoặc sự cân bằng;

●      Sốt, đau họng;

●      Nhầm lẫn, ảo giác, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;

●      Đi tiểu đau hoặc khó khăn;

●      Co giật;

●      Vàng da vàng mắt.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

●      Cảm giác ngứa ran, yếu đuối, thiếu phối hợp;

●      Khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy;

●      Tầm nhìn thay đổi, ù tai;

●      Sưng vú (ở nam hay nữ);

●      Giảm ham muốn tình dục, bất lực hoặc khó đạt cực khoái.

Tác dụng phụ của Imipramine

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Imipramine

1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Imipramine

Bạn không nên sử dụng imipramine nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu:

●      Gần đây bạn bị đau tim;

●      Bạn bị dị ứng thuốc chống trầm cảm (amitriptyline, amoxapin, clomipramine, desipramine, doxepin, nortriptyline, protriptyline, hoặc trimipramine).

Không sử dụng imipramine nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua. Một tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra. Các chất ức chế MAO bao gồm isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine và các loại khác.

Để đảm bảo imipramine an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:

●      Bệnh tim, tiền sử đau tim, đột quỵ hoặc co giật;

●      Rối loạn lưỡng cực (hưng trầm cảm), tâm thần phân liệt hoặc bệnh tâm thần khác;

●      Bệnh thận hoặc gan;

●      Tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp), khối u tuyến thượng thận (pheochromocytoma);

●      Bệnh tiểu đường (imipramine có thể làm tăng hoặc giảm lượng đường trong máu);

●      Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp;

●      Vấn đề với tiểu tiện;

●      Bạn đang được điều trị bằng liệu pháp chống co giật (ECT).

Một số người trẻ có suy nghĩ về tự tử khi lần đầu tiên dùng thuốc chống trầm cảm. Luôn cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc triệu chứng của bạn. Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi với bác sĩ của bạn.

2. Nếu bạn quên một liều Imipramine

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều theo lịch tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để bù liều.

3. Nếu bạn dùng quá liều Imipramine

Quá liều imipramine có thể gây tử vong.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ cực độ, nhịp tim nhanh hoặc không đều, ngất hoặc co giật. Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn nghi ngờ dùng Imipramine quá liều.

4. Nên tránh những gì khi dùng Imipramine?

Không được uống rượu. Tác dụng phụ nguy hiểm hoặc tử vong có thể xảy ra khi rượu được kết hợp với imipramine. Kiểm tra nhãn thực phẩm và thuốc của bạn để chắc chắn những sản phẩm này không chứa cồn.

Imipramine có thể gây ra tác dụng phụ có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo và cảnh giác.

Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường tắm nắng. Imipramine có thể làm bạn dễ bị cháy nắng hơn. Mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 trở lên) khi bạn ở ngoài trời.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Imipramine trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

Người ta không biết liệu thuốc này sẽ gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Imipramine có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc này.

Đừng cho thuốc này cho trẻ mà không có lời khuyên y tế. Imipramine không được chấp thuận để điều trị trầm cảm ở bất cứ ai dưới 18 tuổi. Imipramine không nên được sử dụng để điều trị đái dầm ở trẻ nhỏ hơn 6 tuổi.

VI. Những loại thuốc nào tương tác với Imipramine?

Uống imipramine với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm giảm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng imipramine với thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với imipramine. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.

Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

●      Các thuốc chống trầm cảm khác;

●      Cimetidin (Tagamet);

●      Clonidin;

●      Guanethidin;

●      Thuốc bàng quang hoặc thuốc tiết niệu như darifenacin, fesoterodine, oxybutynin, tolterodine, SOLIFENACIN;

●      Thuốc giãn phế quản như aclidinium, ipratropium, tiotropium hoặc umeclidinium;

●      Thuốc cảm lạnh hoặc dị ứng;

●      Thuốc giảm cân, chất kích thích, thuốc ADHD (như Ritalin hoặc Adderall);

●      Thuốc điều trị bệnh Parkinson;

●      Thuốc để điều trị dư thừa axit dạ dày, loét dạ dày, say tàu xe hoặc hội chứng ruột kích thích;

●      Thuốc động kinh như phenytoin hoặc phenobarbital.

Nhiều loại thuốc có thể tương tác với imipramine, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.

Imipramine có thể tương tác với các loại thuốc cụ thể được liệt kê dưới đây:

●      Abilify (aripiprazole);

●      Adderall (amphetamine / dextroamphetamine);

●      Alprazolam;

●      Ambien (zolpidem);

●      Amitriptyline;

●      Aspirin liều thấp (aspirin);

●      Benadryl (diphenhydramine);

●      Cimetidine;

●      Cymbalta (duloxetine);

●      Diazepam;

●      Fish Oil (acid béo omega-3 không bão hòa);

●      Flexeril (cyclobenzaprine);

●      Fluoxetine;

●      Ibuprofen;

●      Klonopin (clonazepam);

●      Lexapro (escitalopram);

●      Lorazepam;

●      Lyrica (pregabalin);

●      Melatonin;

●      Nexium (esomeprazole);

●      Phenelzine;

●      Prozac (fluoxetine);

●      Seroquel (quetiapine);

●      Sertraline;

●      Singulair (montelukast);

●      Synthroid (levothyroxine);

●      Topamax (topiramate);

●      Tramadol;

●      Trazodone;

●      Venlafaxine;

●      Vitamin B12 (cyanocobalamin);

●      Vitamin C (ascorbic acid);

●      Vitamin D3 (cholecalciferol);

●      Xanax (alprazolam);

●      Zoloft (sertraline).

Những loại thuốc nào tương tác với Imipramine?

VII. Cách bảo quản Imipramine

1. Cách bảo quản thuốc Imipramine

Bảo quản sản phẩm Hoa Kỳ trong hộp đậy kín ở nhiệt độ phòng trong khoảng 68-77 độ F (20-25 độ C) tránh ánh sáng và độ ẩm.

Bảo quản sản phẩm Canada trong hộp đậy kín ở nhiệt độ phòng trong khoảng 35,6-86 độ F (2-30 độ C) tránh ánh sáng và độ ẩm.

Không lưu trữ trong phòng tắm. Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc cho chỉ định được kê đơn.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Imipramine

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách Imipramine khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Mới cập nhật

  • sulindac la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Sulindac là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Sulindac được sử dụng để làm giảm đau, sưng, và cứng khớp từ viêm khớp. Thuốc này cũng được dùng để điều trị viêm khớp của cột sống, viêm khớp do gút, viêm bao hoạt dịch, viêm gân. Sulindac được biết đến như thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    16/09/2020 09:15 Thuốc
  • olmesartan la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Olmesartan là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Olmesartan được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Hạ huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Olmesartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB).
    16/09/2020 09:09 Thuốc
  • ranolazine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Ranolazine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Ranolazine được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác để điều trị đau thắt ngực mãn tính (đau ngực liên tục hoặc áp lực được cảm nhận khi tim không nhận đủ oxy). Ranolazine nằm trong nhóm thuốc gọi là thuốc chống đau thắt ngực.
    16/09/2020 08:59 Thuốc