Y học Cổ truyền

Trinh nữ hoàng cung có giảm khối u được không? Cách dùng như thế nào?

Cây trinh nữ hoàng cung nổi tiếng với công dụng giúp điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt, giảm kích thước khối u, hỗ trợ điều trị ung thư vú, ung thư tử cung... Nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với cây náng hoa trắng, còn gọi là cây đại tướng quân hoa trắng.

I. Tổng quan về cây trinh nữ hoàng cung

Tên thường gọi: trinh nữ hoàng cung

Tên gọi khác: tỏi lơi lá rộng, náng lá rộng, Tây nam văn châu lan, Thập bát học sĩ.

Tên khoa học: Crinum latifolium L.

Phân họ: họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), còn gọi là họ Thủy tiên, họ Náng.

1. Nhận biết cây trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung là dạng cây cỏ lớn. Thân hành to, gần hình cầu hoặc hình trứng thuôn, đường kính 8-10cm, phủ bởi những vảy hình bản to, dày, màu trắng. Lá mọc thẳng từ thân hành, hình dải dài tới 50cm, rộng 7-10cm, mép nguyên, gốc phẳng có bẹ, đầu nhọn hoặc tù, gân song song.

Cụm hoa mọc thành tán trên một cán dẹt, dài 30-40cm; lá bắc rộng hình thìa dài 7cm, màu lục, đầu nhọn; hoa màu trắng pha hồng, dài 10-15cm; bao hoa gồm 6 phiến bằng nhau, hàn liền 1/3 thành ống hẹp, khi nở đầu phiến quăn lại; nhị 6; bầu hạ. Quả hình cầu, hiếm gặp.

alobacsi nhận biết cây trinh nữ hoàng cungTùy nơi cây trinh nữ hoàng cung mọc, tỉ lệ phân chia màu hồng với màu trắng trên hoa sẽ khác nhau tùy vào khí hậu, thổ nhưỡng...

Tỉ lệ phân chia màu hồng với màu trắng trên hoa sẽ khác nhau tùy vào khí hậu, thổ nhưỡng và độ cao ở nơi trinh nữ hoàng cung mọc. Dải màu hồng trên cánh hoa không nhất thiết phải nằm giữa, mà có thể nằm rìa, không chỉ 1 dải mà có thể nhiều dải màu, có thể dải màu hồng dạng lưới, có khi đậm có khi nhạt, có khi ẩn nhạt khắp cánh hoa, tùy vào vùng đất mọc của chúng.

Mùa hoa quả tháng 8-9.

Lưu ý: Nhiều người nhầm lẫn cây trinh nữ hoàng cung với cây Náng hoa trắng (còn gọi là cây Đại tướng quân hoa trắng, cây lá náng, náng sumatra, chuối nước, tỏi voi) - tên khoa học là  Crinum asiaticum. Vì 2 loài cây này cùng họ với nhau nên có đặc điểm hình thái khá giống nhau, đồng thời có nhiều công dụng tương đồng với nhau. Đặc điểm phân biệt nhanh nhất là cây Náng hoa trắng có phiến lá rộng hơn, thân hành thường to hơn, cánh hoa thon hẹp hơn, và không có màu hồng trên hoa.

alobacsi cây náng hoa trắng, đại tướng quân hoa trắngCây náng hoa trắng

2. Phân bố, thu hái và chế biến trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau đó lan sang các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, trinh nữ hoàng cung được trồng chủ yếu ở các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng trở vào miền Nam.

Trinh nữ hoàng cung là loài ưa ẩm, ưa sáng hoặc chịu bóng một phần, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu  nóng ẩm của vùng nhiệt đới. Cây trinh nữ hoàng cung sinh trưởng tốt vào mùa xuân hạ, mỗi năm cây sẽ ra 6-8 lá mới. Nếu cây trồng ở miền Bắc thì có xu hướng lụi tàn vào mùa đông. Trinh nữ hoàng cung có khả năng ra nhánh con rất khỏe, hàng năm có thêm 3-5 thân hành con từ thân hành mẹ. Cây trồng được 3 năm sẽ tạo thành một khóm lớn với khoảng 20 nhánh.

Trinh nữ hoàng cung ra hoa hàng năm, nhưng khả năng ra quả sẽ khác nhau ở mỗi quốc gia, tại Việt Nam cây này không đậu quả nên không thể thu hoạch hạt giống. Nước ta nhân giống trinh nữ hoàng cung bằng thân hành vào mùa xuân (tháng 2-3) ở miền Bắc và vào đầu mùa mưa ở miền Nam. Chọn thân hành bánh tẻ, chưa ra hoa để làm giống. Năm đầu, cây hầu như không ra nhánh mới. Trồng trên đất thịt nhẹ hoặc trung bình, giữ ẩm tốt.

Khi trồng, cần cắt bỏ hết rễ, cắt bớt lá, vùi sâu vừa hết phần thân hành. Bón thúc lần đầu sau khi trồng 40-50 ngày. Thu hoạch lá vào tháng 6-7. Khoảng 25-30 ngày kế tiếp sau khi thu hoạch lá lại cần bón lót trở lại. Chỉ thu hoạch các lá bánh tẻ, thu đến khi cây ngừng sinh trưởng. Trồng một cây có thể thu hoạch trong nhiều năm. Thời gian đầu có thể trồng xen cây họ đậu, cỏ ngọt, kim tiền thảo hoặc cam, chanh, bưởi, quýt, nhưng chú ý chỉ được che bóng không quá 30%.

Bộ phận dùng của trinh nữ hoàng cung là lá và thân hành.

3. Thành phần dược chất của trinh nữ hoàng cung

Các alkaloid trong trinh nữ hoàng cung thuộc 2 nhóm:

+ Không dị vòng: latisolin, latisodin, beladin…

+ Có dị vòng: ambelin, crinafolin, crinafolidin, latindin, pratorin, pratorinin, pratorimin, pratosin, latifin…

Ngoài ra trong trinh nữ hoàng cung còn có các dinh dưỡng và dược chất: lycorin, crinamidin, phenylalanin, leucin, valin, L-arginin…

II. Công dụng của trinh nữ hoàng cung

1. Công dụng của trinh nữ hoàng cung theo đông y cổ truyền

Trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát, có tác dụng gây sung huyết da.

2. Công dụng của trinh nữ hoàng cung theo đông y cổ truyền

Các tác dụng của trinh nữ hoàng cung đã nghiên cứu

+ Đối với khối u ác tính: Pseudolycorin trong trinh nữ hoàng cung ức chế tốt tế bào HeLa ở tử cung, ngăn chặn sự tổng hợp protein và làm chậm tiến trình nhân lên của khối u ác tính. Thảo dược này cũng chống lại nhiều dòng tế bào ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư tử cung - cổ tử cung.

+ Đối với các bệnh lý tăng sản lành tính: Trinh nữ hoàng cung được đánh giá là thảo dược hiện quả trong ngăn chặn tiến triển của tăng sản lành tính tiền liệt tuyến, nhân xơ tử cung, u nang buồng trứng lành tính.

+ Cải thiện miễn dịch, hỗ trợ người bệnh ung thư: Thông thường khi không điều trị, các tế bào ác tính sẽ phát triển vô hạn định và sẽ giết chết cơ thể chủ. Trong khi đó, nhiều bằng chứng khoa học cho thấy nếu người bệnh được nâng cao hệ miễn dịch thì một số ít ung thư tự thoái lui, có rất nhiều lympho và đại thực bào thâm nhiễm vào khối u, suy giảm hoặc chấm dứt di căn sau khi loại bỏ các khối u nguyên phát. Và trinh nữ hoàng cung rất hiệu quả trong việc nâng cao hệ miễn dịch của người bệnh ung thư, nhất là ung thư giai đoạn muộn.

+ Ngoài ra, trinh nữ hoàng cung còn có một số tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống virus, chống viêm và chữa lành vết thương. Tuy nhiên, vì loài thảo dược này có lịch sử ứng dụng còn non trẻ nên chưa có nhiều bằng chứng khoa học về các tác dụng này.

Các tác dụng của trinh nữ hoàng cung dùng theo kinh nghiệm

Trong phạm vi dân gian, trinh nữ hoàng cung thường được dùng để điều trị ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư gan và cả chữa đau dạ dày. Ở các tỉnh miền Nam, trinh nữ hoàng cung được dùng chữa các bệnh đường tiết niệu.

Ở Ấn Độ, nhân dân dùng thân hành cây trinh nữ hoàng cung xào nóng, giã ra để đắp trị thấp khớp, và cũng dùng đắp trị mụn nhọt, áp xe mưng mủ. Ép dịch lá này để làm thuốc nhỏ vào tai chữa đau tai.

Ở Campuchia, người ta dùng trinh nữ hoàng cung để chữa bệnh phụ khoa.

III. Cách dùng - liều dùng trinh nữ hoàng cung

Liều dùng: Mỗi ngày dùng 3-5 lá, thái nhỏ, sao vàng, sắc uống.

1. Một số bài thuốc sử dụng trinh nữ hoàng cung theo kinh nghiệm dân gian hoặc cổ phương:

+ Khi dùng ngoài, lá và thân hành được giã nát, hơ nóng dùng xoa bóp làm sung huyết da, chữa tê thấp, đau nhức.

+ Nhân dân ta lưu truyền sử dụng lá cây trinh nữ hoàng cung để chữa những trường hợp u xơ, ung thư tử cung, u xơ và ung thư tiền liệt tuyến với cách: ngày uống nước sắc của ba lá trinh nữ hoàng cung hái tươi, thái nhỏ ngắn 1-2cm, sao khô màu hơi vàng, uống luôn trong 7 ngày, rồi nghỉ 7 ngày, sau đó uống tiếp 7 ngày nữa, lại nghỉ 7 ngày và uống tiếp 7 ngày. Tổng cộng 3 đợt uống là 63 lá, xen kẽ 2 đợt nghỉ uống, mỗi đợt 7 ngày.

+ Chữa khối u vú gây đau nhức, người bệnh bị hoa mắt,chóng mặt, sút cân nhanh: Dùng 6g trinh nữ hoàng cung, 12g đan sâm, 12g củ đinh lăng, 10g chỉ xác. Sắc uống ngày 1 thang. Hoặc dùng 6g trinh nữ hoàng cung, 10g huyền sâm, 12g sài hồ, 12g đương quy, 12g ngân hoa, 16g bồ công anh, 6g cam thảo. Sắc uống ngày 1 thang.

+ Viêm họng hạt, ho nặng tiếng, sốt nhẹ, mệt mỏi: lấy 6g trinh nữ hoàng cung, 16g lá đinh lăng, 16g xa tiền thảo, 16g lá dâu tằm, 10g bán hạ chế, 10g huyền sâm, 12g bách bộ, 12g sa sâm, 12g cát cánh, 8g cam thảo, 10g trần bì, 12g mạch môn, sắc uống. Hoặc lấy 6g trinh nữ hoàng cung, 10g trần bì, 10g cam thảo, 12g cát cánh, 12g kinh giới, 6g bán hạ chế, 12g huyền sâm, 4g sinh khương, 10g đương quy, sắc uống.

+ Chữa u xơ tiền liệt tuyến ở người lớn tuổi: Dùng 6g trinh nữ hoàng cung tươi cùng với 20g dừa cạn tươi, giã nhỏ, cho nước sạch vào ngâm lọc lấy nước uống 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần, nghỉ 3 ngày rồi uống đợt 2 tương tự. Hoặc dùng 6g trinh nữ hoàng cung, 12g thương nhĩ tử sao, 10g bối mẫu, 12g mẫu lệ chế, 10g xạ can, 10 xuyên khung, 10g hoàng kỳ, 10g trần bì, sắc uống. Hoặc dùng 6g trinh nữ hoàng cung, 12g kim ngân hoa, 20g đinh lăng lá, 10g búp trà xanh, 16g bồ công anh, 6g cam thảo, sắc uống.

2. Một số bài thuốc sử dụng trinh nữ hoàng cung đã nghiên cứu

Chế phẩm từ hỗn hợp 3 dược liệu: lá trinh nữ hoàng cung, củ tam thất và lá đu đủ, được nghiên cứu là kháng lại khối u ác tính và chống di căn rất tốt, phổ tác dụng rộng trên nhiều dòng ung thư.

3. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Hiện nay chưa ghi nhận tác dụng ngoại ý trên đối tượng phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai vì chưa có minh chứng khoa học về tính an toàn của thảo dược này đối với thai kỳ. Sản phụ không nên tự ý dùng thảo dược này khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

4. Đối với trẻ nhũ nhi

Hiện nay chưa ghi nhận tác dụng ngoại ý trên đối tượng trẻ nhũ nhi. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng cho trẻ nhũ nhi vì chưa có minh chứng khoa học về tính an toàn của thảo dược này trên trẻ nhũ nhi, cần tham khảo ý kiến thầy thuốc có chuyên môn về lĩnh vực này trước khi dùng.

IV. Tác dụng phụ - thận trọng - tương tác và chống chỉ định của trinh nữ hoàng cung

Không dùng trinh nữ hoàng cung cho nam giới trong giai đoạn muốn có con, vì trinh nữ hoàng cung ức chế sự thụ tinh từ phía nam giới.

V. Bảo quản trinh nữ hoàng cung

Cần làm khô thảo dược bằng máy sấy hoặc ánh nắng mặt trời, sau đó cho vào hủ thủy tinh, đậy kín, tránh ánh sáng. Có thể cho vào một viên vôi sống để hút ẩm. Nếu bạn không phải là thầy thuốc thì không nên lưu trữ thuốc tại nhà quá 10 ngày. Nếu bạn buộc phải lưu trữ thảo dược tại nhà lâu hơn, cần kiểm tra chúng hàng tuần, nếu phát hiện mối mọt, ẩm mốc, biến đổi màu sắc, mùi vị thì cần loại bỏ ngay.

BS Đoàn Quang Nguyên


Nguồn: Cổng thông tin Tư vấn sức khỏe AloBacsi.com
Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Tin liên quan

  • cong dung va lieu dung cua cay ban chi lien

    Công dụng và liều dùng của cây bán chi liên

    Bán chi liên hay còn gọi là Hoàng cầm râu, Thủy hàn tín, Tử liên thảo, Cỏ đa niên, Thông kinh thảo, Thuẩn râu... là cây thuốc được dùng để chữa mụn nhọt và hỗ trợ điều trị ung thư, nhiều thập kỷ trước được dân gian xem là thảo dược chữa ung thư.
    31/05/2020 23:09 Y học Cổ truyền
  • cong dung va cach dung cay xa den

    Công dụng và cách dùng cây xạ đen

    Cây xạ đen được người Mường gọi là “cây ung thư” và đây cũng là lý do thảo dược này được nhiều người biết đến. Ngoài ra, xạ đen còn có công dụng kháng virus, kháng nấm, giải độc gan, cầm máu vết thương…
    17/06/2020 17:32 Y học Cổ truyền
  • cong dung va cach dung cay xao tam phan

    Công dụng và cách dùng cây xáo tam phân

    Xáo tam phân là thảo dược nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư. Ngoài ra, xáo tam phân còn có công dụng điều trị với bệnh xơ vữa động mạch, viêm dạ dày, bảo vệ gan, chống viêm thần kinh…
    11/06/2020 12:15 Y học Cổ truyền

Mới cập nhật