Thuốc

Benazepril là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Benazepril dùng để điều trị tăng huyết áp. Không dùng thuốc này cho trẻ dưới 6 tuổi, phụ nữ mang thai. Benazepril là thuốc kê đơn.

Benazepril là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Hoạt chất: Benazepril.
Thương hiệu:
Lotensin®, Devasco 5, Plaxsav 5

I. Công dụng thuốc Benazepril

1. Công dụng của thuốc Benazepril

Benazepril thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp).

Benazepril hoạt động bằng cách thư giãn mạch máu, để giảm khối lượng công việc mà tim bạn phải làm để bơm máu, từ đó giúp giảm huyết áp.

Huyết áp cao là một tình trạng phổ biến và khi không được điều trị, nó có thể gây tổn thương cho não, tim, mạch máu, thận và các bộ phận khác của cơ thể. Tổn thương các cơ quan này có thể gây ra bệnh tim, đau tim, suy tim, đột quỵ, suy thận, mất thị lực và các vấn đề khác.

Ngoài việc dùng thuốc, thực hiện thay đổi lối sống như xây dựng chế độ ăn ít chất béo, giảm muối, duy trì cân nặng khỏe mạnh, tập thể dục ít nhất 30 phút hầu hết các ngày, không hút thuốc và tránh rượu bia cũng sẽ giúp kiểm soát huyết áp của bạn.

2. Thông tin quan trọng cần biết khi sử dụng Benazepril

Không sử dụng thuốc benazepril nếu bạn đang mang thai. Nếu bạn có thai khi đang sử dụng thuốc thì nên ngừng ngay benazepril và báo cho bác sĩ.

Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn đã từng bị phù mạch. Không dùng benazepril trong vòng 36 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc có chứa sacubitril (như Entresto).

Nếu bạn bị tiểu đường, không sử dụng benazepril cùng với bất kỳ loại thuốc nào có chứa aliskiren (một loại thuốc huyết áp).

II. Liều dùng thuốc Benazepril

1. Liều dùng thuốc Benazepril với người lớn

Điều trị bệnh cao huyết áp

Liều ban đầu: Nếu dùng với thuốc lợi tiểu thì uống 5 mg mỗi ngày một lần; không có thuốc lợi tiểu thì uống 10 mg mỗi ngày một lần

Liều duy trì: 20 đến 40 mg/ ngày uống như một liều duy nhất hoặc chia làm hai lần bằng nhau.

Liều tối đa: 80 mg/ ngày

2. Liều dùng thuốc Benazepril với trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Điều trị bệnh cao huyết áp

Liều ban đầu: 0,2 mg/ kg uống mỗi ngày một lần dưới dạng đơn trị liệu

Liều tối đa: 0,6 mg/ kg; 40 mg/ ngày

3. Điều chỉnh liều thận

Rối loạn chức năng thận nhẹ đến trung bình (CrCl 30 mL/ phút/ 1,73 m2 hoặc cao hơn): Không khuyến nghị điều chỉnh

Rối loạn chức năng thận nặng (CrCl dưới 30 ml/ phút/ 1,73 m2): Liều ban đầu 5 mg uống mỗi ngày một lần. Liều tối đa: 40 mg/ ngày.

4. Liều dùng thuốc Benazepril với người đang mang thai và cho con bú

a. Đối với phụ nữ mang thai

Benazepril là một loại thuốc mang thai loại D. Điều đó có nghĩa là nghiên cứu ở người đã cho thấy tác dụng phụ đối với thai nhi khi người mẹ dùng thuốc. Benazepril chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ trong những trường hợp nghiêm trọng khi cần điều trị một tình trạng nguy hiểm ở người mẹ.

Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Hãy hỏi bác sĩ để cho bạn biết về tác hại cụ thể có thể xảy ra đối với thai kỳ của bạn.

Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy ngừng dùng thuốc và gọi bác sĩ ngay lập tức.

b. Đối với phụ nữ đang cho con bú

Benazepril có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn cho con bú của bạn. Bạn nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc này.

Liều dùng thuốc Benazepril

III. Cách dùng thuốc Benazepril

1. Cách dùng thuốc Benazepril hiệu quả

Benazepril là một viên thuốc uống, thường được dùng mỗi ngày 1 hoặc 2 lần. Bạn có thể uống thuốc khi bụng đói hoặc no đều được, nhưng quan trọng là phải dùng đều đặn. Để giúp nhớ thuốc, bạn nên uống benazepril cùng một lúc mỗi ngày.

Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận và yêu cầu bác sĩ hoặc dược sĩ giải thích bất kỳ phần nào bạn không hiểu.

Dùng benazepril chính xác theo chỉ dẫn. Không dùng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc dùng thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ.

Bác sĩ có thể sẽ bắt đầu cho bạn một liều benazepril thấp và tăng dần liều của bạn tùy theo hiệu quả đáp ứng.

Khi sử dụng thuốc benazepril, huyết áp và chức năng thận của bạn có thể cần phải được kiểm tra thường xuyên, hãy tuân thủ các hướng dẫn này của bác sĩ, nhân viên y tế.

Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục, hoặc nếu bạn đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường. Bạn có thể dễ dàng bị mất nước trong khi dùng thuốc này. Điều này có thể dẫn đến huyết áp rất thấp, rối loạn điện giải hoặc suy thận trong khi bạn đang dùng benazepril.

Vì vậy, bạn nên uống nhiều nước mỗi ngày khi sử dụng thuốc benazepril (đối với bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc những người được khuyên không nên uống nhiều nước thì nên tham khảo bác sĩ về lượng nước có thể được uống trong ngày).

Nếu bạn cần chuẩn bị phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc benazepril.

Tiếp tục sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn, ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần phải sử dụng thuốc huyết áp cho đến hết đời.

Benazepril kiểm soát huyết áp cao nhưng không chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Do đó, bạn không nên ngừng thuốc này mà không nói chuyện với bác sĩ, vì huyết áp cao thường không có triệu chứng nên đôi khi bạn thấy ổn nhưng sự thực không phải như vậy. Nếu huyết áp không được kiểm soát tốt có thể dẫn đến những hệ lụy xấu cho sức khỏe. Bạn có thể cần phải sử dụng thuốc huyết áp cho đến hết đời.

2. Bạn nên làm gì khi uống quá liều thuốc Benazepril

Chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu là các triệu chứng có thể xảy ra khi uống quá liều thuốc bnazepril. Nếu bạn hoặc ai đó uống quá liều thuốc bnazepril hãy gọi ngay cho bác sĩ, Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến khoa Cấp cứu cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

3. Bạn nên làm gì khi bỏ quên liều thuốc Benazepril

Nếu bạn bỏ quên liều hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu bạn nhớ chỉ vài giờ trước thời gian cho liều tiếp theo, chỉ uống một liều. Không bao giờ uống 2 liều cùng lúc để bù cho liều đã quên, vì điều này có thể dẫn đến tác dụng phụ nguy hiểm.

IV. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Benazepril

1. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Benazepril

a. Tác dụng phụ phổ biến

Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ho có thể xảy ra khi cơ thể bạn điều chỉnh thuốc. Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nặng hơn hoặc không biến mất, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

b. Tác dụng phụ nghiêm trọng

Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nhưng nghiêm trọng nào xảy ra: ngất xỉu; triệu chứng của nồng độ kali trong máu cao (như yếu cơ, nhịp tim chậm, nhịp tim không đều); phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng); khó thở; đau bụng (vùng dạ dày); vấn đề sức khỏe tâm thần (lo lắng, khó ngủ); nhiễm trùng (sốt, đau họng); buồn nôn và nôn xảy ra với đau ở bụng (vùng dạ dày); ham muốn tình dục thấp hơn bình thường; rối loạn cương dương (liệt dương).

Mặc dù benazepril có thể được sử dụng để ngăn ngừa các vấn đề về thận hoặc điều trị cho những người có vấn đề về thận, nhưng nó cũng hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng về thận hoặc làm cho chúng tồi tệ hơn. Bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng thận trọng khi bạn đang dùng benazepril. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu của các vấn đề về thận như thay đổi lượng nước tiểu.

Thuốc này hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng về gan (có thể gây tử vong). Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng sau đây: vàng da vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, cực kỳ mệt mỏi, nặng bụng/ đau bụng, buồn nôn/ nôn dai dẳng.

c. Phản ứng dị ứng

Một phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/ sưng (đặc biệt là mặt/ lưỡi/ cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Benazepril

2. Nên tránh những gì khi dùng Benazepril?

Khi dùng benazepril, tránh thức dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm, hoặc nếu bạn cảm thấy chóng mặt.

Đừng để cơ thể quá nóng hoặc mất nước trong khi tập thể dục, trong thời tiết nóng hoặc không uống đủ nước. Benazepril có thể giảm tiết mồ hôi và bạn có thể dễ bị say nắng hơn.

Uống rượu có thể làm giảm huyết áp hơn nữa và có thể làm tăng tác dụng phụ nhất định của benazepril.

Không sử dụng bổ sung kali hoặc thay thế muối, trừ khi bác sĩ đã nói với bạn.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Benazepril

1. Nên làm gì trước khi dùng thuốc Benazepril

Trước khi dùng benazepril, nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với benazepril; các thuốc ức chế men chuyển khác như captopril, enalapril, fosinopril, lisinopril, moexipril, ramipril và trandolapril hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác; hoặc bất kỳ thành phần trong viên benazepril. Nếu không biết, bạn nên hỏi dược sĩ danh sách các thành phần có trong thuốc.

Trước khi dùng benazepril, nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang dùng valsartan và sacubitril hoặc đã ngừng dùng thuốc trong vòng 36 giờ qua. Bác sĩ có thể cho bạn kê đơn cho bạn một loại thuốc khác thay vì benazepril, nếu bạn cũng đang dùng valsartan và sacubitril.

Ngoài ra, hãy nói với bác sĩ nếu bạn bị tiểu đường và bạn đang dùng aliskiren. Tương tự, bác sĩ cũng có thể sẽ cho đơn thuốc khác thay thế cho benazepril nếu bạn bị tiểu đường và đang dùng aliskiren.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, đang cho con bú và tiền sử bệnh như gần đây bạn bị tiêu chảy nặng hoặc nôn mửa và nếu bạn bị tiểu đường, suy tim, bệnh thận, ghép tạng, lupus hoặc xơ cứng bì (một tình trạng mô thừa phát triển trên da và một số cơ quan).

Trước khi bạn phẫu thuật, bao gồm cả các thủ thuật nha khoa, cần nói với bác sĩ rằng bạn đang sử dụng benazepril.

Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ. Rượu có thể khiến tình trạng này tồi tệ hơn. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn. Hạn chế đồ uống có cồn.

Để giảm nguy cơ bị chóng mặt và đầu óc quay cuồng, bạn cần đứng dậy chậm khi từ một vị trí ngồi hoặc nằm.

Benazepril không được chấp thuận sử dụng ở trẻ dưới 6 tuổi.

2. Tương tác thuốc với Benazepril

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì thế, trước khi được kê đơn thuốc benazepril, bạn hãy liệt kê các loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thảo dược.

Ví dụ về các loại thuốc có thể gây tương tác với benazepril được liệt kê dưới đây:

a. Sacubitril

Uống benazepril với sacubitril, được sử dụng với valsartan để điều trị huyết áp cao và suy tim, làm tăng nguy cơ phù mạch (sưng nghiêm trọng). Bạn không nên sử dụng benazepril trong vòng 36 giờ sau khi sử dụng sacubitril.

b. Thuốc huyết áp

Một số loại thuốc huyết áp có thể làm tăng tác dụng của benazepril. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

●      Các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như: benazepril, captopril, enalapril, enalaprilat, fosinopril, moexipril, perindopril, qunapril, ramipril, trandolapril.

●      Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) như: irbesartan, losartan, olmesartan, valsartan.

●      Thuốc chẹn kênh canxi như: amlodipin, felodipin, nicardipin, nifedipine.

●      Thuốc lợi tiểu quai như: bumetanide, furosemide, indapamid.

●      Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như: eplerenone, spironolactone, triamterene.

●      Thuốc lợi tiểu thiazide như: Chlorothiazide, chlorthalidone, hydrochlorothiazide, metolazone.

Ngoài ra, một số loại thuốc huyết áp có thể làm tăng mức kali của bạn quá nhiều. (Kali là một khoáng chất giúp các dây thần kinh, cơ bắp và các bộ phận khác của cơ thể hoạt động tốt.) Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm:

●      Các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như: benazepril, captopril, enalapril, enalaprilat, fosniopril, imidapril, moexipril, perindopril, qunapril, ramipril, trandolapril.

●      Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như: amiloride, eplerenone, spironolactone, triamterene.

c. Thuốc trị tiểu đường

Sử dụng benazepril có thể làm tăng tác dụng của một số loại thuốc tiểu đường. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của các loại thuốc này.

Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm: pramlintide, metformin, exenatide, liraglutide, lixisenta, saxagliptin, sitagliptin, insulin, repaglinide, glimepriide, glipizide, glyburide, canagliflozin, dapagliflozin, empagliflozin, pioglitazone, rosiglitazone.

d. Thuốc ổn định tâm trạng

Sử dụng lithium với benazepril có thể làm tăng tác dụng của lithium. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của bạn từ lithium.

e. Thuốc giảm đau

Uống một số loại thuốc giảm đau với benazepril có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Những loại thuốc này bao gồm NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như: celecoxib, diclofenac, ibuprofen, indomethacin, keoprofen, ketorolac, meloxicam, nabumetone, naproxen.

f. Uống bổ sung kali

Uống bổ sung kali, hoặc thay thế muối dựa trên kali, cùng với benazepril có thể làm tăng mức kali của bạn quá nhiều. (Kali là một khoáng chất giúp các dây thần kinh, cơ bắp và các bộ phận khác của cơ thể hoạt động tốt.) Có lượng kali cao trong cơ thể bạn có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Chúng bao gồm các vấn đề về nhịp tim và đau tim.

g. Thuốc có chứa vàng

Dùng một số loại thuốc tiêm, vàng có thể tiêm với benazepril có thể làm tăng nguy cơ phản ứng nitritoid. Các triệu chứng của phản ứng nitritoid bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và huyết áp thấp. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm natri thiomalate.

h. Thuốc cấy ghép

Uống benazepril với một số loại thuốc ngăn ngừa thải ghép thận mới có thể làm tăng nguy cơ bị dị ứng nặng gọi là phù mạch. Ví dụ về các loại thuốc này bao gồm: temsirolimus, sirolimus, everolimus.

3. Cảnh báo khi dùng thuốc Benazepril

Đối với những người mắc bệnh thận: Nếu có vấn đề về thận hoặc có tiền sử bệnh thận, bạn có thể không thể loại bỏ thuốc này khỏi cơ thể. Điều này có thể làm tăng nồng độ benazepril trong cơ thể và gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.

Đối với những người bị tổn thương gan: Trong những trường hợp hiếm gặp, benazepril có thể gây tổn thương gan. Nếu bạn đã bị bệnh gan, dùng thuốc này có thể làm cho nó tồi tệ hơn. Nếu bị vàng da khi đang điều trị bằng benazepril, bạn nên ngừng dùng benazepril ngay lập tức. Các triệu chứng của vàng da bao gồm vàng da hoặc tròng trắng mắt.

Đối với người cao niên: Thận của người lớn tuổi có thể không hoạt động tốt như trước đây. Điều này có thể khiến cơ thể bạn xử lý thuốc chậm hơn. Kết quả là một lượng thuốc cao hơn sẽ tồn tại trong cơ thể bạn trong một thời gian dài hơn. Điều này làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của bạn.

Cảnh báo sưng đột ngột (phù mạch): Thuốc này có thể gây sưng đột ngột mặt, cánh tay, chân, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn. Nó cũng có thể gây sưng trong ruột của bạn. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị sưng ở những khu vực này, hoặc bị đau ở vùng dạ dày. Bác sĩ của bạn có thể sẽ dừng thuốc này. Họ cũng có thể cung cấp cho bạn thuốc để giảm sưng.

Cảnh báo khi dùng thuốc Benazepril

VI. Cách bảo quản thuốc Benazepril

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng và độ ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.

Phương Nguyên
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.com
Nguồn: healthline.com, drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Mới cập nhật

  • sulindac la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Sulindac là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Sulindac được sử dụng để làm giảm đau, sưng, và cứng khớp từ viêm khớp. Thuốc này cũng được dùng để điều trị viêm khớp của cột sống, viêm khớp do gút, viêm bao hoạt dịch, viêm gân. Sulindac được biết đến như thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    16/09/2020 09:15 Thuốc
  • olmesartan la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Olmesartan là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Olmesartan được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Hạ huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Olmesartan thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB).
    16/09/2020 09:09 Thuốc
  • ranolazine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Ranolazine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Ranolazine được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác để điều trị đau thắt ngực mãn tính (đau ngực liên tục hoặc áp lực được cảm nhận khi tim không nhận đủ oxy). Ranolazine nằm trong nhóm thuốc gọi là thuốc chống đau thắt ngực.
    16/09/2020 08:59 Thuốc