Thuốc

Axit Valproic là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Axit Valproic được sử dụng để điều trị co giật rối loạn, giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực, và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Thuốc hoạt động bằng cách khôi phục sự cân bằng của một số chất tự nhiên (chất dẫn truyền thần kinh) trong não.

Axit Valproic là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Tên hoạt chất: Axit Valproic.

Thương hiệu: Depakine, Divalproex Sodium, Depakene…

I. Công dụng của thuốc Axit Valproic

Axit Valproic ảnh hưởng đến các hóa chất trong cơ thể có thể liên quan đến việc gây co giật.

Axit Valproic được sử dụng để điều trị các loại rối loạn động kinh khác nhau. Axit Valproic đôi khi được sử dụng cùng với các loại thuốc chống động kinh khác.

Axit Valproic cũng được sử dụng để điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực (trầm cảm hưng cảm) và để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.

II. Liều dùng Axit Valproic

1. Liều dùng Axit Valproic dành cho người lớn

Liều người lớn thông thường cho bệnh động kinh

Động kinh cục bộ phức tạp:

- Liều ban đầu: 10 - 15 mg / kg / ngày uống; Nên dùng liều lớn hơn 250 mg / ngày với liều chia

- Tăng dần từ 5 - 10 mg / kg mỗi tuần để đạt được đáp ứng tối ưu

- Liều tối đa: 60 mg / kg / ngày.

Chuyển đổi sang đơn trị liệu:

Bắt đầu điều trị như trên và giảm liều thuốc chống động kinh đồng thời khoảng 25% mỗi 2 tuần; giảm liều có thể bắt đầu ngay lập tức hoặc bị trì hoãn từ 1 đến 2 tuần; tốc độ và thời gian cai thuốc có thể thay đổi; theo dõi chặt chẽ.

Động kinh tiềm ẩn đơn giản và phức tạp:

- Liều ban đầu: 15 mg / kg / ngày uống; Nên dùng liều lớn hơn 250 mg / ngày với liều chia

- Tăng tăng dần từ 5 - 10 mg / kg / ngày cho đến khi cơn co giật được kiểm soát hoặc tác dụng phụ ngăn ngừa tăng thêm

- Liều tối đa: 60 mg / kg mỗi ngày.

Tiêm truyền:

- Tiêm truyền tĩnh mạch có thể được sử dụng khi dùng thuốc tạm thời không khả thi

- Liều tiêm truyền tĩnh mạch: Tương đương với liều uống

- Truyền tĩnh mạch 60 phút (không quá 20 mg / phút)

- Theo dõi mức độ thuốc và điều chỉnh liều có thể cần thiết

- Bệnh nhân nên được chuyển sang dạng uống ngay khi có thể lâm sàng, sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian dài hơn 14 ngày chưa được nghiên cứu.

2. Liều dùng Axit Valproic dành cho trẻ em

Liều trẻ em thông thường cho bệnh động kinh

10 tuổi trở lên:

Động kinh cục bộ phức tạp:

- Liều ban đầu: 10 - 15 mg / kg / ngày uống; Nên dùng liều lớn hơn 250 mg / ngày với liều chia

- Tăng dần từ 5 đến 10 mg / kg mỗi tuần để đạt được đáp ứng tối ưu

- Liều tối đa: 60 mg / kg / ngày.

Chuyển đổi sang đơn trị liệu:

Bắt đầu điều trị như trên và giảm liều thuốc chống động kinh đồng thời khoảng 25% mỗi 2 tuần; giảm liều có thể bắt đầu ngay lập tức hoặc bị trì hoãn từ 1 đến 2 tuần; tốc độ và thời gian cai thuốc có thể thay đổi; theo dõi chặt chẽ.

Động kinh tiềm ẩn đơn giản và phức tạp:

- Liều ban đầu: 15 mg / kg / ngày uống; Nên dùng liều lớn hơn 250 mg / ngày với liều chia

- Tăng tăng 5 - 10 mg / kg / ngày cho đến khi cơn co giật được kiểm soát hoặc tác dụng phụ ngăn ngừa tăng thêm

- Liều tối đa: 60 mg / kg / ngày.

Tiêm truyền:

- Tiêm truyền tĩnh mạch có thể được sử dụng khi dùng thuốc tạm thời không khả thi

- Liều tiêm truyền tĩnh mạch: Tương đương với liều uống

- Truyền tĩnh mạch 60 phút (không quá 20 mg / phút)

- Theo dõi mức độ thuốc và điều chỉnh liều có thể cần thiết

- Bệnh nhân nên được chuyển sang dạng uống ngay khi có thể lâm sàng, sử dụng tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian dài hơn 14 ngày chưa được nghiên cứu.

Liều dùng Axit Valproic

III. Cách dùng thuốc Axit Valproic hiệu quả

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Uống nhiều nước trong khi bạn đang dùng thuốc này. Liều của bạn có thể cần phải được thay đổi nếu bạn không uống đủ nước mỗi ngày.

Ăn thức ăn nếu axit valproic làm đảo lộn dạ dày của bạn.

Đo thuốc lỏng bằng thìa đo liều đặc biệt hoặc cốc thuốc. Nếu bạn không có thiết bị đo liều, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

Nuốt toàn bộ viên nang phóng thích kéo dài và không nghiền nát, nhai, phá vỡ hoặc mở nó.

Bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy đeo hoặc mang theo giấy tờ tùy thân y tế để cho người khác biết bạn sử dụng axit valproic.

Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước rằng bạn đang sử dụng axit valproic.

Đừng ngừng sử dụng axit valproic đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy ổn. Dừng đột ngột có thể gây ra một loại động kinh nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều của bạn.

IV. Tác dụng phụ của Axit Valproic

Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng (nổi mề đay, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím, phồng rộ, bong tróc da).

Gọi cho bác sĩ ngay nếu người dùng thuốc này có dấu hiệu về các vấn đề về gan hoặc tuyến tụy, như: chán ăn, đau dạ dày trên (có thể lan ra lưng), buồn nôn hoặc nôn liên tục, nước tiểu sẫm màu, sưng ở mặt hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).

Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi cho bác sĩ của bạn, chẳng hạn như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, trầm cảm, lo lắng, hoảng loạn, khó ngủ hoặc nếu bạn cảm thấy bốc đồng, cáu kỉnh, kích động, thù địch, hung hăng, bồn chồn, hiếu động (tinh thần hoặc thể chất), hoặc có suy nghĩ về việc tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào khác:

●      Nhầm lẫn, mệt mỏi, cảm giác lạnh, nôn mửa, thay đổi trạng thái tinh thần của bạn;

●      Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng hoặc nướu), các đốm màu tím hoặc đỏ dưới da của bạn;

●      Buồn ngủ nghiêm trọng;

●      Co giật tồi tệ hơn;

●      Dấu hiệu viêm trong cơ thể của bạn: các tuyến bị sưng, các triệu chứng cúm, ngứa ran hoặc tê liệt, yếu cơ, đau ngực, ho mới hoặc tồi tệ hơn với sốt, khó thở.

Tác dụng phụ của Axit Valproic

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

●      Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy;

●      Chóng mặt, buồn ngủ, yếu đuối;

●      Đau đầu;

●      Run rẩy, vấn đề với đi bộ hoặc phối hợp;

●      Nhìn mờ, nhìn đôi;

●      Rụng tóc;

●      Thay đổi khẩu vị, tăng cân.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.

V. Lưu ý khi dùng thuốc Axit Valproic

1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Axit Valproic

Bạn không nên sử dụng axit valproic nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:

●      Bệnh gan;

●      Rối loạn chuyển hóa urê;

●      Rối loạn ty thể di truyền (MYE-toe-KON-dree-al) như bệnh Alpers hoặc hội chứng Alpers-Huttenlocher, đặc biệt là ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi.

Axit Valproic có thể gây suy gan có thể gây tử vong, đặc biệt là ở trẻ em dưới 2 tuổi và ở những người có vấn đề về gan do rối loạn ty thể di truyền.

Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có:

●      Vấn đề về gan do rối loạn ty thể di truyền;

●      Trầm cảm, bệnh tâm thần, hoặc suy nghĩ hoặc hành động tự tử;

●      Tiền sử gia đình bị rối loạn chuyển hóa urê hoặc trẻ sơ sinh tử vong mà không rõ nguyên nhân;

●      Nhiễm HIV hoặc CMV (cytomegalovirus).

Một số người trẻ có suy nghĩ về việc tự tử khi lần đầu tiên dùng axit valproic. Bác sĩ của bạn nên kiểm tra tiến trình của bạn tại các chuyến thăm thường xuyên. Gia đình hoặc những người chăm sóc khác cũng nên cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc triệu chứng của bạn.

2. Nếu bạn quên một liều Axit Valproic

Dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

3. Nếu bạn dùng quá liều Axit Valproic

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ quá mức, hôn mê , nhịp tim không đều / chậm. Gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu bạn nghi ngờ dùng Axit Valproic quá liều.

4. Nên tránh những gì khi dùng Axit Valproic?

Uống rượu có thể làm tăng tác dụng phụ nhất định của axit valproic như chóng mặt, buồn ngủ và khó tập trung.

Nên tránh những gì khi dùng Axit Valproic?

Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết axit valproic sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Phản ứng của bạn có thể bị suy yếu.

Axit Valproic có thể làm bạn dễ bị cháy nắng hơn. Tránh ánh sáng mặt trời hoặc giường tắm nắng. Mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 trở lên) khi bạn ở ngoài trời.

5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Axit Valproic trong trường hợp đặc biệt (phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú,…)

Không sử dụng axit valproic để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu nếu bạn đang mang thai.

Nếu bạn dùng axit valproic khi bị co giật hoặc cơn hưng cảm: Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi và có thể ảnh hưởng đến khả năng nhận thức (trí thông minh) sau này trong cuộc sống của trẻ. Tuy nhiên, bị co giật khi mang thai có thể gây hại cho cả mẹ và em bé. Không bắt đầu hoặc ngừng dùng thuốc trong khi mang thai mà không có lời khuyên của bác sĩ.

Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi sử dụng axit valproic, và báo cho bác sĩ ngay nếu bạn có thai. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố có chứa estrogen (thuốc tránh thai, thuốc tiêm, cấy ghép, miếng dán da và vòng âm đạo). Estrogen có thể tương tác với axit valproic và làm cho nó ít hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa động kinh.

Kiểm soát động kinh là rất quan trọng trong khi mang thai. Lợi ích của việc ngăn chặn cơn động kinh có thể lớn hơn bất kỳ rủi ro nào gây ra bằng cách sử dụng axit valproic. Có thể có các loại thuốc chống động kinh khác có thể được sử dụng an toàn hơn trong khi mang thai. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc dùng axit valproic trong khi bạn đang mang thai.

Có thể không an toàn khi cho con bú trong khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ về bất kỳ rủi ro.

VI. Những loại thuốc nào tương tác với Axit Valproic?

Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu của bạn, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến axit valproic, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn chuẩn bị hoặc ngừng sử dụng.

Axit Valproic có thể tương tác với các loại thuốc cụ thể được liệt kê dưới đây:

●      Abilify (aripiprazole)

●      Aspirin

●      Aspirin liều thấp (aspirin)

●      Ativan (lorazepam)

●      Acid folic

●      Carbamazepine

●      Cymbalta (duloxetine)

●      Depakote (divalproex sodium)

●      Keppra (levetiracetam)

●      Klonopin (clonazepam)

●      Lamictal (lamotrigine)

●      Lamotrigine

●      Lasix (furosemide)

●      Lexapro (escitalopram)

●      Lithium

●      Lyrica (pregabalin)

●      MiraLAX (polyethylene glycol 3350)

●      Nexium (esomeprazole)

●      Paracetamol (acetaminophen)

●      Phenytoin

●      Seroquel (quetiapine)

●      Synthroid (levothyroxine)

●      Topamax (topiramate)

●      Tylenol (acetaminophen)

●      Valium (diazepam)

●      Vitamin D3 (cholecalciferol)

●      Zoloft (sertraline)

VII. Cách bảo quản Axit Valproic

1. Cách bảo quản thuốc Axit Valproic

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh khỏi ánh sáng và hơi ẩm. Không lưu trữ trong phòng tắm. Giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi. Không bao giờ chia sẻ thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc cho chỉ định được kê đơn.

2. Lưu ý khi bảo quản thuốc Axit Valproic

Không xả thuốc xuống nhà vệ sinh hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Vứt bỏ đúng cách Axit Valproic khi hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý chất thải tại địa phương để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

Hải Yến
Cổng thông tin tư vấn sức khỏe AloBacsi.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: BS.CK1 Trịnh Ngọc Bình
Nguồn: drugs.com, webmd.com

Rất hữu ích
Hữu ích
Bình thường
Đăng ký nhận tin từ Alobacsi
Đăng ký nhận bản tin nóng nhất về dịch bệnh hàng ngày để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình

Mới cập nhật

  • dihydroergotamine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Dihydroergotamine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Dihydroergotamine được sử dụng để điều trị chứng đau nửa đầu và đau đầu từng chùm. Dihydroergotamine là một loại thuốc ergot giúp thu hẹp các mạch máu mở rộng trong đầu, do đó làm giảm tác dụng đau nhói của những cơn đau đầu này.
    14/07/2020 10:57 Thuốc
  • reserpine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Reserpine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Reserpine được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị kích động nghiêm trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn tâm thần. Reserpine nằm trong nhóm thuốc rauwolfia alkaloids.
    14/07/2020 10:52 Thuốc
  • avastin la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Avastin® là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Thuốc Avastin® được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư. Avastin® hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại protein nhất định (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu-VEGF), làm giảm việc cung cấp máu và phát triển của khối u.
    14/07/2020 10:47 Thuốc
  • nizatidine la thuoc gi cong dung va lieu dung

    Nizatidine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

    Nizatidine được sử dụng để điều trị loét dạ dày và ruột, ngăn bệnh quay trở lại sau khi đã lành. Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị ăn mòn thực quản, trào ngược dạ dày thực quản. Nizatidine thuộc nhóm thuốc chẹn H2.
    13/07/2020 09:28 Thuốc